Thuốc L-Cet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
80

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc L-Cet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc L-Cet là gì?

Thuốc L-Cet là thuốc ETC – dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng (bao gồm cả viêm mũi dị ứng kéo dài) và chứng mày đay.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên L-Cet.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VN-16943-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại công ty Kusum Healthcare Private Limited – Ấn Độ

Thành phần của thuốc L-Cet

Mỗi viên nén bao phim có chứa:
-Hoạt chất: Levocetirizine Dihydrochloride….5 mg
-Tá dược: Natri Crosscarmellose, Cellulose vi tinh thể, Colloidal Silicon Dioxide, Magie Stearate, Opadry IT 85G51300 Green.

Công dụng của L-Cet trong việc điều trị bệnh

L-Cet được chỉ định để làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng (bao gồm cả viêm mũi dị ứng kéo dài) và chứng mày đay.

Hướng dẫn sử dụng thuốc L-Cet

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống, nuốt cả viên với nước và có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được dùng cho người lớn, trẻ em >12 tuổi và người già.

Liều dùng

– Người lớn và trẻ em >12 tuổi: Liều đề nghị là 5mg (1 viên) mỗi ngày.

– Người già: Việc điều chỉnh liều được đề nghị cho bệnh nhân lớn tuổi, cho bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng (xem phần “bệnh nhân suy thận” dưới đây).

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và suy gan:

  • Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine CLcr= 50-80 mL/phút): 1 liều 2,5mg 1 lần mỗi ngày được đề nghị.
  • Suy thận trung bình (CLcr = 30-50 mL/phút): 1 liều 2,5 mg 1 lần mỗi 2 ngày được đề nghị.
  • Suy thận nặng (CLcr = 10-30 mL/phút): 1 liều 2.5 mg 2 lần hàng tuần (dùng 1 lần mỗi 3-4 ngày) được đề nghị.
  • Suy thận giai đoạn cuối (CLcr < 10 mL/phút) và bệnh nhân đang thẩm phân máu không được dùng Levocetirizine Dihydrochloride.

Không cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ có suy gan. Bệnh nhân có cả suy gan lẫn suy thận, cần phải được điều chỉnh liều.

Thời gian sử dụng:

Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng 4 ngày/tuần hoặc ít hơn 4 tuần) phải được điều trị theo bệnh và tiền sử của bệnh; có thể ngừng thuốc khi hết triệu chứng và có thể phải bắt đầu lại khi triệu chứng tái xuất hiện.

-Trong trường hợp viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng >4 ngày/tuần và trong thời gian >4 tuần), điều trị liên tục được đề nghị cho bệnh nhân đang trong giai đoạn bị dị ứng. Dữ liệu sẵn có cho kinh nghiệm lâm sàng sử dụng viên 5mg Levocetirizine với thời gian điều trị 6 tháng.

-Đối với dạng mề đay mãn tính và viêm mũi dị ứng mãn tính, đã có kinh nghiệm cho việc điều trị lâm sàng với thuốc trong thời gian 1 năm.

Lưu ý đối với người dùng thuốc L-Cet

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

-Quá mẫn với Levocetirizine, và các dẫn chất Piperizine khác hoặc bất kỳ các tá dược nào.

-Bệnh nhân suy thận nặng độ thanh thải Creatinine <10ml/phút.

Lưu ý – thận trọng

-Dạng viên nén bao phim không được khuyến cáo cho trẻ em <6 tuổi bởi vì công thức này không cho phép đưa liều thích hợp. Khuyến cáo dùng công thức Levocetirizine cho trẻ em.

-Sử dụng Levocetirizine cho trẻ em và trẻ mới biết đi < 2 tuổi không được đề nghị.

-Khuyến cáo phải thận trọng khi dùng thuốc cùng với Alcohol.

Tác dụng phụ của L-Cet

Thông thường (>1/100, <1/10)

Đau đầu

– Buồn ngủ

– Khô miệng

– Mệt mỏi

Hiếm có (>1/1000, <1/100)

– Suy nhược

– Đau bụng

Rất hiếm

– Rối loạn hệ miễn dịch: quá nhạy cảm bao gồm quá mẫn.

– Rối loạn tâm thần: hung hăng, lo âu.

– Rối loạn hệ thần kinh: co giật.

– Rối loạn mắt: rối loạn tầm nhìn.

– Rối loạn tim mạch: tim đập nhanh.

– Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: khó thở.

– Rối loạn dạ dày ruột: nôn.

– Rối loạn da và mô dưới dan: phù mạch, hồng ban cố định nhiễm sắc, bệnh ngứa, phát ban, mày đay.

– Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: chứng đau cơ.

– Nghiên cứu: Tăng cân, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Hiện nay thuốc không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai khi thật cần thiết.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

Do Levocetirizine cũng được cho là bài tiết vào sữa mẹ, nên không được khuyến cáo dùng Levocetirizine cho người mẹ đang cho con bú.

Xử lý khi quá liều dùng L-Cet

Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với Levocetirizine. Khi quá liều xảy ra, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ được đề nghị. Rửa dạ dày được cân nhắc khi dùng thuốc trong thời gian ngắn. Levocetirizine không thể loại bỏ qua quá trình thẩm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Hiện chưa có cách xử lí cụ thể khi quên liều.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Chưa có nghiên cứu về tương tác nào được thực hiện với Levocetirizine (bao gồm cả những nghiên cứu với thuốc cảm ứng CYP3A4).

Hướng dẫn bảo quản thuốc L-Cet

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc L-Cet

Có thể mua thuốc tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc L-Cet vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc L-Cet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc L-Cet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here