Thuốc L-Cystine : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
300

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc L-Cystine : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc L-Cystine là gì?

Thuốc L-Cystine là thuốc không kê đơn – OTC dùng trong hỗ trợ sức khỏe, là một amino acid. Nó là một axit amin không thiết yếu, được tổng hợp bởi cơ thể con người trong điều kiện sinh lý bình thường nếu có đủ lượng methionin.

Tên biệt dược

L-Cystine.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Hộp 12 vỉ x 5 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

VD-20768-14

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun.

Thành phần của thuốc L-Cystine

  • Thành phần chính là hoạt chất L-Cystine 500mg
  • Tá dược: vừa đủ một viên nang mềm (Dầu đậu nành (Soybean oil), Sáp ong trắng, Glycerin, Gelatin, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Oxit sắt đen, Oxi sắt đỏ, Eythrosin, Nước tinh khiết).

Công dụng của L-Cystine trong việc điều trị bệnh

  • Bổ sung L-Cystine cho người suy dinh dưỡng, người già, và người có bệnh chuyển hóa hoặc những người bị hội chứng kém hấp thu.
  • Điều trị bẩm sinh do chế độ ăn ít Methionine.

Hướng dẫn sử dụng thuốc L-Cystine

Cách sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống.
  • Thời điểm dùng thuốc: Sau khi ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều thông thường 2 viên/lần x 2 lần/ngày trong 2-3 tháng.
  • Điều trị bệnh homocystinuria bẩm sinh: 2-4 viên/ngày.
    Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc L-Cystine

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với L-Cystine.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
  • Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa L-Cystine).
  • Thời kỳ mang thai và cho con bú: Chưa có tài liệu nghiên cứu về tác dụng của thuốc đối với người mẹ mang thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

  • L-Cystine có giới hạn an toàn rộng. Nhưng thỉnh thoảng nôn, khát nước, tiêu chảy, đau bụng nhẹ.
  • Thường gặp, ADR > 1/100 Buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai. Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều. Phát ban, mày đay.
  • Hiếm, ADR < 1/1000 Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Chưa thấy có báo cáo quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Bệnh nhân có L-Cystine niệu.
  • Cũng như các thuốc có chứa sulfhydryl khác, L-Cystine có thể tạo ra một kết quả dương tính giả trong các thử nghiệm có thuốc thử nitroprusside để xác định xeton trong bệnh tiểu đường và bị nghỉ ngờ tổn thương tế bào gan.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc L-Cystine được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc này thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc L-Cystine vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc L-Cystine

Dược lực học

L-Cystine la một amino acid. Nó là một axit amin không thiết yếu, L-Cystine được tổng hợp bởi cơ thể con người trong điều kiện sinh lý bình thường nếu có đủ lượng methionin. Nhóm thiol trong L-Cystine có chứa lưu huỳnh, nó tham gia trong các phản Ứng enzyme. Nhóm thiol này có thể kết hợp với nhóm thiol của L-Cystine khác để tạo thành một cầu nối disulfide, chất này có vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc của protein. Hai phân tử L-Cystine liên kết bởi cầu disulfide tạo nên L-Cystine axit amin.

L-Cystine được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm giàu protein. L-Cystine cần thiết cho trẻ sơ sinh, người già, và người có bệnh chuyển hóa hoặc những người bị hội chứng kém hấp thu.

Dược động học

Sau khi uống, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu.
Thuốc được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và sau đó được chuyển hóa qua gan.

Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và va chuyển hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

Tương tác thuốc

Không có sự tương tác thuốc.

Sử dụng cho người lái xe, vận hành máy

Không nên dùng, vì có thể gây buồn ngủ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc L-Cystine : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc L-Cystine : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here