Thuốc L-Tyrox 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
272

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc L-Tyrox 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc L-Tyrox 100 là gì?

Thuốc L-Tyrox 100 là thuốc ETC dùng trong điều trị thay thế hoặc bố sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên L-Tyrox 100.

Dạng trình bày

Thuốc L-Tyrox 100 được bào chế thành dạng nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc L-Tyrox 100 được đóng gói theo: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc L-Tyrox 100 là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-21756-14.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc L-Tyrox 100 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc L-Tyrox 100 được sản xuất tại Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú.

Địa chỉ: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc L-Tyrox 100

Mỗi một viên nén tròn chứa:

Levothyroxin natri: 100 mcg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, starch 1500, talc, silicon dioxyd … vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc L-Tyrox 100 trong việc điều trị bệnh

Thuốc L-Tyrox 100 được dùng điều trị thay thế hoặc bố sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kể cả ở phụ nữ có thai), trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp.
Ức chế tiết thyrotropin (TSH): Tác dụng này có thể có ích trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu.
Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp. Sự phối hợp này để ngăn chặn bướu giáp và suy giáp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc L-Tyrox 100

Cách sử dụng

L-Tyrox 100 dùng uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng của thuốc L-Tyrox 100 phải được điều chỉnh cẩn thận theo nhu cầu và đáp ứng của mỗi người.

Suy tuyến giáp nhẹ ở người lớn:

Liều khởi đầu: 50 microgam/ngày, uống 1 lần. Tăng thêm liều hàng ngày từ 25 – 50 microgam trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
Ở người bệnh tim, liều khởi đầu 25 microgam/ngày hoặc 50 microgam cách 2 ngày/1 lần. Sau đó điều chỉnh liều cứ 4 tuần lại thêm 25 microgam cho tới khi đạt kết quả điều trị. Ở người không có bệnh tim, có thể nhanh chóng đạt được liều duy trì (100 – 200 microgam) sau khi điều chỉnh theo đánh giá lâm sàng.

Suy tuyến giáp nặng ở người lớn:

Liều khởi đầu: 12,5 – 25 microgam/lần/ngày. Tăng thêm 25 microgam vào liều hàng ngày trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn. Liều duy trì: Uống từ 75- 125 microgam/ngày uống 1 lần.

Suy tuyến giáp người cao tuổi:

Liều ban đầu: 12,5 – 25microgam/lần/ngày. Liều tăng dần: trong khoảng từ 3 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.

Liều người lớn, điều trị duy trì: 100 – 200 microgam/ngày, có thể cao hơn tùy theo người bệnh.

Điều trị liều thay thế cho trẻ em dưới 1 tuổi

25- 50 microgam/lần/ngày.

Điều trị liều thay thế cho trẻ em trên 1 tuổi

3 – 5 microgam/kg/ngày. Liều tăng dần cho đến liều của người lớn khoảng 150 microgam/ngày, đạt ở vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên. Một số trẻ em có thể cần liều duy trì cao hơn.
Cũng có thể dùng liều như sau:
0 – 6 tháng: 25 – 50 microgam hoặc 8 – 10 microgam/kg/ngày.
6 – 12 tháng: 50 – 75 microgam hoặc 6 – 8 microgam/kg /ngày.
1 – 5 tuổi: 75 – 100 microgam hoặc 5 – 6microgam/kg/ngày.
6 – 12 tuổi: 100 – 150 microgam hoặc 4 – 5 microgam /kg/ngày.
Trên 12 tuổi: Trên 150 microgam hoặc 2 – 3 microgam /kg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc L-Tyrox 100

Chống chỉ định

Nhiễm độc do tuyến giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp.
Suy thượng thận chưa được điều chỉnh vì làm tăng nhu cầu hormon thượng thận ở các mô và có thể gây suy thượng thận cấp.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR > 1/100:
    Triệu chứng cường giáp: Sụt cân, đánh trồng ngực, hồi hộp, dễ kích thích, ỉa chảy, co cứng bụng, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, run, đau đầu, mất ngủ, không chịu được nóng, sốt.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
    Rụng tóc.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
    Dị ứng.
    Tăng chuyển hóa, suy tim.
    Loãng xương.
    Gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em.
    U giả ở não trẻ em.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Levothyroxin cần được giảm liều hoặc ngừng tạm thời nếu dấu hiệu và triệu chứng quá liều xuất hiện. Quá liều cấp, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ ngay. Có thể rửa dạ dày ngay hoặc gây nôn nếu không có chống chỉ định khác (hôn mê, co giật, mất phản xạ nôn).

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc L-Tyrox 100 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc L-Tyrox 100 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc L-Tyrox 100 nên được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.

Thời gian bảo quản

Thời giản bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc L-Tyrox 100

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc L-Tyrox 100.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc L-Tyrox 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc L-Tyrox 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here