Thuốc Lamepil-25 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
35

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lamepil-25 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lamepil-25 là gì?

Thuốc Lamepil-25 thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, được dùng để chống động kinh (AED) thuộc nhóm phenyltriazine, không liên quan về hóa học với thuôc chống động kinh hiện có.

Tên biệt dược

Tên biệt dược của thuốc là Lamepil-25.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén không bao.

Quy cách đóng gói

Thuốc Lamepil-25 được đóng gói theo dạng hộp 02 vi x 14 viên.

Phân loại

Thuốc Lamepil-25 thuộc loại thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-20527-17.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Lamepil-25 trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc  Lamepil-25 được sản xuất bởi IPCA LABORATORIES LIMITED.
Plot No. 255/1, Athal-Dadra and Nagar Haveli, 396 230, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Lamepil-25

Mỗi viên nén không bao chứa:

  • Hoạt chất: Lamotrigin 25mg.
  • Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose (Avicel PH 101), ferric oxid yellow, E172, povidon K 30 (PVPK-30), natri starch glycollat, talc tinh khiét, magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Lamepil-25 trong điều trị bệnh

Lamotrigin, một loại thuộc chông  (AED) thuộc nhóm phenyltriazine, không liên quan về hóa học với thuôc chông động kinh hiện có.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lamepil-25

Cách sử dụng

Thuốc Lamepil-25  dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lamepil-25 chỉ dùng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều dùng

Điều trị hỗ trợ với lamotrigin:

Bệnh nhân 2-12 tuổi: Lamotrigin được thêm vào chế độ AED chứa valproat ở bệnh nhân 2-12 tuổi

Bệnh nhân trên 12 tuổi:

Chuyển đổi từ điều trị hỗ trợ thành đơn trị liệu với lamotrigin ở bệnh nhân > 16 tuổi bị động kinh; Liễu duy trì khuyến cáo của lamotrigin khi đơn trị liệu là 500 mg / ngày được-chia làm hai lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lamepil-25

Chống chỉ định

Chống chỉ định với thuốc Lamepil-25 đang được cập nhật.

Tác dụng phụ của thuốc Lamepil-25

Các quy ước sau đây đã được sử dụng để phân loại các tác dụng không mong muốn: Rất phổ biến (> 1/10); phổ biến (> 1/100 đến <1/10); không phổ bién (> 1/1000 đến <1/100); hiếm (> 1/10.000 đến <1/1000); rất hiếm (<1/10.000), không biết.

Máu và hệ bạch huyết rồi loạn:

Rất hiểm gặp: bất thườngng huyết học bao gồm giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt; Không biết: Hạch to, thiếu máu tán huyết.

Rồi loạn mắt:

Không phổ biến: nhìn đôi, nhìn mờ; Hiếm gặp: Viêm kết mạc; Không biết: Tầm nhìn bất thường.

Rối loạn tiêu hóa:

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khô miệng; Không biết: Rỗi loạn tiêu hóa, đau bụng, táo bón, chán ăn, xuất huyết trực tràng, loét dạ dày, đầy hơi, viêm thực quản.

Rối loạn chung:

Thường gặp: Mệt mỏi, đau, đau lưng, đau cỗ; đau ngực, suy nhược, vô tình bị thương, Không biết: sốt, hội chứng cúm.

Rối loạn gan mật:

Rất hiểm: suy gan,vôi loạn chức năng gan, tăng chức năng gan, viêm tụy.

Rồi loạn hệ thống miễn dịch:

Rất hiếm: hội chứng quá mẫn (bao gồm các triệu chứng như sốt, sưng hạch, phù mặt, bất thường về máu và gan, đông máu nội mạch rải rác, suy đa cơ quan); Không biết đến: viêm mạch, ức chế miễn dịch tiến triển.

Nhiễm trùng và ký sinh trùng:

Không biết: Nhiễm trùng, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Chuyển hóa và rỗi loạn dinh dưỡng:

Không biết: phù ngoại vị, giảm cân, tăng cân, phù nễ.

Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết:

Thường gặp: đau khớp; Rất hiếm: phản ứng giống Lupus; Không biết: đau cơ, tiêu cơ vân. Đã có báo cáo về giảm mật độ khoáng của xương, loãng xương và gãy xương ở những bệnh nhân điều trị lâu dài với lamotrigin.

Sinh sản và rối loạn hệ thông vú:

Không biết: Đau bụng kinh, viêm âm đạo, võ kinh, ham muôn tỉnh dục tăng.

Hô hấp, lồng ngực và rỗi loạn trung thất:

Không biết: Viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, viêm họng, ho tăng lên, chảy máu cam, khó thở, co thất phê quản, ngưng thở.

Xử lý khi quá liều thuốc Lamepil-25

Nếu có chỉ định, gây nôn hoặc rửa dạ dày nên thực hiện; biện pháp phòng ngừa thông thường cần thực hiện để bảo vệ đường hô hấp. Cần lưu ý rằng lamotrigin được hấp thụ nhanh, chạy thận nhân tạo không chắc là mội phương tiện hữn hiệu loại bỏ lamotrigin khỏi máu.

Trong sáu bệnh nhân suy thận, khoảng 20% lượng lamotrigin trong cơ thể được thải bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo trong một kỳ<4 giờ.

Cách xử lý khi quên liều  thuốc Lamepil-25

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Lamipil-25 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lamepil-25

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lamepil-25  đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Lamepil-25

Điều kiện bảo quản

Thuốc Lamepil-25 nên bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Lamepil-25 trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Lamepil-25

Nơi bán thuốc Lamepil-25

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá bán của thuốc Lamepil-25  có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Biphacef 500mg vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

THẬN TRỌNG

Đột tử không rõ nguyên nhân trong động kinh (SUDEP):

Trong quá trình triển khai trước khi ra thị trường của lamotrigin.

Tình trạng động kinh liên tục:

Ở mức tối thiểu, 7 trong 2343 bệnh nhân người lớn có cơn động kinh không đứt được gọi là tình trạng động kinh liên tục

Điều trị cấp rồi loạn tính khí:

Tính an toàn và hiệu quả của lamotrigin trong điều trị cấp rồi loạn tính khí chưa được thiết lập.

Tự sát:

Khả năng có tự tử là vốn có trong rỗi loạn lưỡng cực nên các bệnh nhân có nguy cơ cao cần giám sát chặt chế kết hợp với điều trị bằng thuốc.

Liên kết ở mắt và mô chứa melanin khác:

Vì lamotrigin liên kết với melanin nên có thể tích tụ trong các mô giàu melanin theo thời gian.

Can thiệp trong các chức năng nhận thức và vận động:

Bệnh nhân cần được thông báo rằng lamotrigin có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, các triệu chứng và dấu hiệu khác của hệ thống thần kinh trung ương (CNS). DƯỢC LÂM SÀNG

Cơ chế tác dụng

Các cơ chế chính xác về tác động chống co giật của lamotrigin là chưa rõ.Nghiên cứu trên mô hình động vật để phát hiện tác động chống co giật, Lamotrigin có hiệu quả phòng ngừa chứng co giật lan ra trong thử nghiệm. Tuy nhiên, sự phù hợp của các mô hình này cho chứng động kinh của con người vẫn chưa biết.

Tính chất dược lý

Nghiên cứu đã không phát hiện ảnh hưởng của lamotrigin trên các kênh calci nhạy với dihydropyridin. Nó có tác dụng yêu tại các thụ thể opioid sigma. Lamotrigin không ức chế sự hấp thu của norepinephrine, dopamine, serotonin, “hoặc axit aspartic.

Phản ứng quá mẫn

Phản ứng quá mẫn. một số gây tử vong hoặc đe dọa tính mạng, cũng đã xảy ra. Một vài phản ứng trong đó đã bao gồm đặc tính lâm sàng của bệnh suy đa tạng / rốii loạn chức năng kể cả bất thường gan và dấu hiệu của đông máu nội mạch lan tỏa. Điều quan trọng cần lưu ý là những biểu biện đầu tiên của quá mẫn (như sốt, nôi hạch) có thể xuất hiện ngay cả khi phát ban không rõ ràng. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng này, bệnh nhân phải được đánh giá ngay lập tức. Lamotrigin phải được ngưng dùng nêu không tìm ra nguyên nhân thay thế.

Máu loạn tạo

Đã có báo cáo về chứng máu loạn tạo có thể có hoặc không kèm theo hội chứng quá mẫn. Cũng bao gồm giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu. thiểu máu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu và hiếm khi có thiếumáu không tái tạo và bất sản hồng cầu thuần túy.

Cắt cơn co giật

Theo nguyên tắc, AED không được ngưng đột ngột vì có khả năng gia tăng tan suất có giật. Trừ khi vấn để an toàn đỏi hỏi phải cat con nhanh hơn, liều lamotrigin phải giảm dần trong khoảng thời gian tối thiểu 2 tuần.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai

Chưa có nghiên cứu đây đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu sinh sản trên động vat khong phai luôn luôn tiên đoán được phản ứng ở người, thuốc này chỉ được sử dụng trong khi mang thai nêu tiêm năng lợi ích cân bằng rủi ro cho thai nhi.

Sử dụng thuốc ở người đang cho con bú

Dữ liệu sơ bộ cho thay lamotrigin có trong sữa mẹ. Bởi vì những tác động trên trẻ sơ sinh tiếp xúc với lamotrigin chưa biết, nên không cho con bú trong khi dùng lamotrigin.

Cách dùng trong nhi khoa

Lamotrigin được chỉ định điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân động kinh cục bộ trên 2 tuôi và những cơn co giật tông thể của hội chứng Lennox Gastaut-. An toàn và hiệu quả cho sử dụng khác ở những bệnh nhân bị động kinh dưới 16 tuổi và bệnh nhân dưới 18 tuỗi mắc chứng rối loạn lưỡng cực chưa được xác định.

Sử dụng trong lão khoa

Nghiên cứu lâm sàng của lamotrigin không có đủ số lượng bệnh nhân trong độ tuổi từ 65 trở lên để xác định xem phản ứng có khác biệt không so với các đối tượng trẻ tuổi. Nói chung, lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng, thường bắt đầu từ mức thấp nhất tong day liễu, phản ánh tần số lớn hơn ở người suy gan, thận, hoặc chức năng tìm, và đồng thời đang mang bệnh hoặc điều trị bằng loại thuốc khác.

Ảnh hướng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Chưa có một nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc đã được thực hiện. Tác dụng phụ của thuốc liên quan đến hệ thần kinh trung ương như chóng mặt và nhìn đôi đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng lamotrigin. Do đó, bệnh nhân nên biết liệu pháp lamotri ảnh hướng đến họ như thế nào trước khi lãi xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamepil-25 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamepil-25 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here