Thuốc Lamivudin Stada 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
317

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lamivudin Stada 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lamivudin Stada 100mg là gì?

Thuốc Lamivudin Stada 100mg là thuốc kê đơn – ETC chỉ định điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính

Tên biệt dược

Lamivudin Stada 100mg

Dạng trình bày

Viên nén

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai 30 viên; hộp 1 chai 100 viên

Phân loại

Thuốc Lamivudin Stada 100mg thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VN-21099-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Lamivudin Stada 100mg có thời hạn sử dụng trong 36 tháng

Nơi sản xuất

Thuốc Lamivudin Stada 100mg được sản xuất tại công ty TNHH LD Stada – Việt Nam

Thành phần của thuốc Lamivudin Stada 100mg

– Mỗi viên nén dài bao phim chứa: Lamivudin …. 100 mg

– Tá dược vừa đủ 1 viên

– Các thành phần khác: Microcrystallin cellulose, povidon K30, natri croscarmellose, acid stearic,
colloidal silica khan, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, oxyd sắt
đỏ, oxyd sắt vàng.

Công dụng của Lamivudin Stada 100mg trong việc điều trị bệnh

Lamivudin được dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính với:

– Bệnh gan còn bù có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, mức alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng cao liên tục và có bằng chứng mô học của viêm gan hoạt động hoặc chứng xơ hóa gan.

Bệnh gan mắt bù

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lamivudin Stada 100mg

Cách sử dụng

Dùng thuốc Lamivudin Stada 100mg bằng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Người lớn và trẻ em.

Liều dùng

– Viêm gan siêu vi B mạn tính: Liều uống của người lớn là 100 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng cho trẻ trên 2 tuổi là 3 mg/kg x 1 lần/ngày, liều tối đa là 100 mg/ngày.

– Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIVviêm gan siêu vi B: Dùng chế độ liều thích hợp điều trị HIV.

– Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều lamivudin ở những bệnh nhân suy thận vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin (CC) dưới 50 ml/phút).

– Người lớn viêm gan siêu vi B mạn tính:
CC 30 – 49 ml/phút: Liều đầu tiên 100 mg, sau đó 50 mg x 1 lần/ngày.
CC 15 – 29 ml/phút: Liều đầu tiên 100 mg, sau đó 25 mg x 1 lần/ngày. ~_CC 5 – 14 ml/phút: Liều đầu tiên 35   mg, sau đó 15 mg x 1 lần/ngày.
CC nhỏ hơn 5 ml/phút: Liều đầu tiên 35 mg, sau đó 10 mg x 1 lần/ngày.

– Bệnh nhân thẩm phân máu: Không có sự điều chỉnh liều nào khác hơn là dựa vào CC.

– Bệnh nhân thẩm phân màng bụng: Không khuyến cáo.

– Trẻ em: Nên giảm liều dựa vào CC theo tỷ lệ giống như ở người lớn

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lamivudin Stada 100mg

Chống chỉ định

– Nhạy cảm với hoạt chất hay với bất kỳ thành phần tá dược nào.

Tác dụng phụ

– Trường hợp thường gặp khi sử dụng thuốc Lamivudin Stada 100mg bao gồm: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, sốt, nổi mẩn, rụng tóc, khó ở, mắt ngủ, ho, các triệu chứng ở mũi, đau khớp và đau cơ xương. Tăng nồng độ huyết thanh của men creatinin phosphokinase và men alanin aminotransferase thường gặp ở bệnh nhân đang dùng lamivudine để điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính.

– Các trường hợp hiếm gặp khi sử dụng thuốc bao gồm: ly giải cơ vân, viêm tụy, giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu (thường khi dùng chung với zidovudine), giảm tiểu cầu, tăng các men gan và hiếm có trường hợp viêm gan xảy ra.

– Nhiễm acid lactic, thường kèm theo gan to nặng và gan nhiễm mỡ nặng, đã được báo cáo trong quá trình trị liệu với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.

Xử lý khi quá liều

– Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi và điều trị hỗ trợ thích hợp. Do lamivudin thẩm tách được, có thể dùng thẳm tách máu liên tục trong điều trị quá liều, mặc dù điều này chưa được nghiên cứu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

– Nên ngưng việc điều trị với lamivudin ở bệnh nhân bị đau bụng tiến triển, buồn nôn, nôn hoặc kèm theo kết quả kiểm tra sinh hóa bất thường cho đến khi viêm tụy đã được loại trừ.

–  Điều trị với lamivudin có thể liên quan đến việc nhiễm acid lactic và nên ngưng điều trị nếu có sự gia tăng nhanh nồng độ men aminotransferase, gan to tiến triển, nhiễm acid chuyển hóa hoặc nhiễm acid lactic không rõ nguyên nhân. Nên sử dụng lamivudin thận trọng ở những bệnh nhân bị chứng gan to hoặc có những yếu tố khác của bệnh gan. Ở những bệnh nhân viêm gan B mạn tính, có nguy cơ viêm gan trở lại khi ngưng lamivudin, nên theo dõi chức năng gan ở những bệnh nhân này. Nên loại trừ khả năng nhiễm HIV liều thấp hơn thì về sau có thể gây tăng khả năng kháng lamivudin của virus.

– Cần giảm liều ở bệnh suy chức năng thận.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

– Thuốc Lamivudin Stada 100mg trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

– Thuốc Lamivudin Stada 100mg bảo quản trong vòng 36 tháng

Thông tin mua thuốc

– Thuốc Lamivudin Stada 100mg được bán tại các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

– Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lamivudin Stada 100mg vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về thuốc

Dược lực học

– Lamivudin được chuyển hóa nội bào tạo thành dạng triphosphat. Triphosphat này ức chế sự tổng hợp DNA của retrovirus, bao gồm virus HIV, thông qua sự ức chế cạnh tranh với men sao chép ngược và sự gắn kết vào DNA của virus. Lamivudin cũng có hoạt tính kháng virus gây viêm gan B.

Dược động học

– Lamivudin được hấp thu nhanh sau khi uống và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Thuốc được hấp thu chậm, nhưng không giảm khi dùng chung với thức ăn. Sinh khả dụng khoảng 80-87%. Thuốc gắn kết đến 36% với protein huyết tương.

– Lamivudin qua hàng rào máu não với tỷ lệ nồng độ trong dịch não tủy so với nồng độ trong huyết thanh là khoảng 0,12. Thuốc qua được nhau thai và được phân bổ vào sữa mẹ.

– Lamivudin được chuyển hóa nội bào thành dạng triphosphat có hoạt tính kháng virus. Thuốc chuyển hóa ở gan tháp và được thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi bằng cách bài tiết chủ động qua thận. Thời gian bán thải từ 5-7 giờ đã được báo cáo khi dùng liều đơn trị.

Tương tác thuốc

– Việc thải trừ qua thận của lamivudin có thể bị ức chế bởi các thuốc khác được thải trừ chủ yếu qua sự bài tiết chủ động ở thận, như là trimethoprim.

– Với liều phòng ngừa thường dùng của trimethoprim không cần phải giảm liều của lamivudin trừ khi bệnh nhân bị suy thận, nhưng tránh dùng đồng thời lamivudin với liều cao trimethoprim (như co-trimoxazol) trong bệnh viêm phổi do pneumocystis và nhiễm toxoplasma. Mặc dù không có tương tác lâm sàng đáng kể với zidovudin, nhưng thỉnh thoảng xảy ra thiếu máu nặng ở bệnh nhân dùng lamivudin với zidovudin. Lamivudin có thể đối kháng tác động kháng virus của zalcitabin, hai thuốc này không nên dùng chung với nhau. Dùng ngày 1 lần phác đồ gồm 3 nucleosid như lamivudin và tenofovir với abacavir hoặc didanosin gây mức
độ điều trị thất bại cao và xuất hiện kháng thuốc, vì thế nên tránh dùng.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamivudin Stada 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamivudin Stada 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here