Thuốc Lamzidocom: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
73

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lamzidocom: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lamzidocom là gì?

Thuốc Lazidocom là thuốc ETC và thuốc kháng virus kết hợp dùng chỉ định cho điều trị nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, làm tăng khả năng miễn dịch.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Lamzidocom.

Dạng trình bày

Thuốc Lamzidocom được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Lamzidocom được đóng gói thành hộp 6 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên; hoặc hộp 1 chai 60 viên.

Phân loại

Thuốc Lamzidocom là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ.

Số đăng ký

QLĐB-422-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Lamzidocom có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần BV Pharma

Địa chỉ: Ấp 2, xã Tân Thạnh Tây – huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Lamzidocom

Mỗi viên nén bao phim gồm:

  • Thành phần chính: Lamivudin 150 mg, Zidovudin 300mg
  • Các tá dược gồm: Cellulose vi tinh thể, Tinh bột ngô, Povidon, Natri starch glycolat, Silic dioxyd dạng keo khan, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Công dụng của thuốc Lamzidocom trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lamzidocom là thuốc kháng virus kết hợp dùng chỉ định cho điều trị nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, làm tăng khả năng miễn dịch (lượng CD4+≤ 500mm³).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lamzidocom

Cách sử dụng

Thuốc Lamzidocom được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc này dùng được cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn.

Liều dùng

Liều lượng thuốc Lamzidocom tùy thuộc vào đối tượng sử dụng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều đề nghị là 1 viên, uống 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
  • Trẻ em có cân nặng từ 21-30kg:

-Sáng: uống 1/2 viên; Tối: 1 viên.

-Trường hợp không dung nạp tốt có thể dùng 1/2 viên, uống 3 lần/ngày.

  • Trẻ em có cân nặng từ 14-21kg: Uống 1/2 viên, 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

Lưu ý: Không dùng dạng thuốc kết hợp này cho trẻ em dưới 14kg.

  • Người suy thận: Tránh dùng dạng thuốc kết hợp cho người suy thận có độ thanh thải Creatinin dưới 50 ml/ phút. Thay vào đó, nên dùng Lamivudin và Zidovudin riêng lẻ để tùy trường hợp có thể chỉnh liều cho thích hợp.
  • Người suy gan: Do ở bệnh nhân xơ gan có sự tích lũy thuốc, do đó cần chỉnh liều Zidovudin, bằng cách dùng thuốc Lamivudin và Zidovudin riêng lẻ ở bệnh nhân suy gan nặng.
  • Người thiếu máu hoặc giảm bạch cầu hạt: Nên dùng 2 thuốc riêng lẻ để có thể chỉnh liều Zidovudin cho thích hợp.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lamzidocom

Chống chỉ định

Thuốc Lamzidocom chống chỉ định đối với các trường hợp sau:

  • Người quá mẫn cảm với Lamivudin, Zidovudin hay với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người có bạch cầu trung tính dưới 0,75 x 109/ lít hoặc hemoglobin thấp dưới 75g/ lít.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ do Lamivudin gây ra:
    • Nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run.
    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tăng amylase.
    • Bệnh dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, đau cơ, đau khớp.
    • Triệu chứng sổ mũi, ho.
    • Phát ban.
    • Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu.
    • Tăng AST, ALT.
    • Ít gặp hơn gồm: viêm tụy, giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết.
  • Tác dụng phụ do Zidovudin gây ra:
    • Thiếu máu hồng cầu khổng lồ, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, nhất là khi dùng liều cao ( 1200 – 1500 mg/24 giờ) hoặc nơi người có tiền sử giảm bạch cầu trung tính hoặc thiếu máu, người suy tuỷ và có số lượng lymphocyt CD4 dưới 100/mm³.
    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
    • Đau đầu, mất ngủ, khó chịu, chóng mặt, hội chứng hứng cảm, co giật, loạn tâm thần, lú lẫn, sốt.
    • Viêm gan ứ mật, thoái hóa mỡ.
    • Phát ban ở da, nhiễm sắc tố móng, rụng lông tóc, hoại tử biểu bì.
    • Run, đau cơ, bệnh khớp, hội chứng viêm đa cơ.

*Thông báo ngay cho bác sỹ nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Hiện nay có rất ít thông tin về quá liều Lamivudin, mặc dù khi quá liều, không thấy có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng, mặt khác xét nghiệm máu vẫn bình thường.

Không có thuốc giải độc. Phương pháp thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu chưa được khẳng định là có loại trừ Lamivudin được hay không.

-Một số trường hợp quá liều Zidovudin cấp ở trẻ em và người lớn đã được báo cáo với mức liều lên tới 50 g. Các triệu chứng gồm:

  • , .
  • Thay đổi về máu (thường là nhất thời và không nặng).
  • Một số người bệnh có những triệu chứng thần kinh trung ương không đặc hiệu như , , , ngủ lịm và .

-Cách xử trí:

  • Rửa dạ dày trong vòng 1 giờ hoặc cho dùng than hoạt.
  • Điều trị hỗ trợ bằng truyền máu, dùng vitamin B12 giúp cho phòng thiếu máu, có thể điều trị co giật bằng Diazepam hoặc Lorazepam.
  • Tăng thải trừ bằng nhiều liều than hoạt có thể có hiệu quả.
  • Thẩm tách máu không có hiệu quả với Zidovudin và không phải là cách thường dùng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lamzidocom đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Lamzidocom nên được bảo quản ở nơi nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc Lamzidocom đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lamzidocom

Hiện nay bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế để đảm bảo an toàn cho sức khỏe bản thân.

Giá bán

Thuốc Lamzidocom sẽ có giá thay đổi thường xuyên và có thể khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Để biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Lamzidocom, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất.

Thông tin tham khảo về thuốc

Tương tác thuốc

  • Trimethoprim/Sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của Lamivudin lên 44%, nhưng không ảnh hưởng tới dược động học của Trimethoprim hoặc Sulfamethoxazol. Do đó không cần phải điều chỉnh liều, trừ khi bệnh nhân bị suy thận.
  • Các thuốc Atovaquon, Methadon, Probenecid, Acid Valproic làm giảm sự chuyển hoá Zidovudin gồm:
  • Các thuốc Dapson, Pentamidin, Amphotericin -B làm giảm bài tiết Zidovudin qua thận.
  • Dùng cùng lúc với các thuốc độc với thận, độc với tế bào hoặc thuốc gây suy tuỷ như Dapson, Pyrimethamin, Ganciclovir, Flucytocin, Ribavirin, Interferon, Vincristin, Vinblastin, Doxorubicin làm tăng nguy cơ phản ứng có hại.
  • Zidovudin có thể làm thay đổi nồng độ trong máu của Phenytoin, do đó cần chú ý theo dõi khi dùng kết hợp.
  • Dùng cùng lúc với Paracetamol làm tăng tai biến về máu, tăng nguy cơ thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt khi dùng kéo dài, có thể do giảm chuyển hoá Zidovudin.
  • Dùng kết hợp Zidovudin với Rifamicin làm giảm sinh khả dụng của Zidovudin từ 4— 48%.
  • Zidovudin có tác dụng tương phản in-vitro với Ribavirin, Stavudin, do đó nên tránh dùng kết hợp.
  • Các thuốc Aspirin, Codein, Morphin, Indomethacin, Ketoprofen, Naproxen, Oxazepam, Lorazepam, Cimetidin, Clofibrat, Isoprinosin có thể làm thay đổi quá trình chuyển hóa của Zidovudin, do đó cần cân nhắc khi dùng kết hợp lâu dài.

Thận trọng

  • Tất cả bệnh nhân nên thận trọng khi dùng thuốc này, đặc biệt ở phụ nữ , bị bệnh hay có nguy cơ bị bệnh gan, người và người cao tuổi.
  • Trẻ em có tiền sử hoặc có yếu tố nguy cơ phát triển viêm tụy: Khi dùng kết hợp Lamivudin và Zidovudin phải theo dõi chặt chẽ. Khi có những dấu hiệu lâm sàng, hoặc kết quả xét nghiệm khác thường nghi là viêm tụy, cần phải ngừng thuốc ngay.
  • Khi dùng cho các đối tượng cần phải chỉnh liều: Nên chỉ định 2 loại thuốc Lamivudin và Zidovudin riêng lẻ để có thể chỉnh liều thích hợp theo sự hướng dẫn của bác sỹ.
  • Tránh dùng cùng lúc Lamivudin với Stavudin.
  • Trị liệu với thuốc này không làm giảm nguy cơ lây truyền HIV cho người khác do tiếp xúc qua đường tình dục hay nhiễm qua đường máu.
  • Thận trọng đối với bệnh nhân có tiền căn bị xơ gan do viêm gan siêu vi B mãn vì nếu ngưng chỉ định Lamivudin thì nguy cơ bị viêm gan tái phát.
  • Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần được kiểm tra huyết học 2 tuần một lần trong 3 tháng đầu điều trị và sau đó mỗi tháng một lần. Các thông số cần kiểm tra gồm: Hemoglobin, hematocrit, bạch cầu, thể tích trung bình hồng câu.
  • Cần theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, các xét nghiệm về diễn biến của HIV để thay đổi chế độ điều trị khi cần.
  • Mức CD4 và xét nghiệm thử tải lương virus bằng phản ứng chuỗi polymerase RNA của HIV-1 thường có ích cho việc đánh giá kết quả điều trị. Nên được thử sau 1 tháng và mỗi 3 – 4 tháng.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Lamzidocom có thể gây chóng mặt do đó nên dùng thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không dùng thuốc cho phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamzidocom: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamzidocom: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here