Thuốc Laxafred 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Laxafred 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Laxafred 500 là gì?

Thuốc Laxafred 500 là thuốc ETC dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Laxafred 500.

Dạng trình bày

Thuốc Laxafred 500 được bào chế thành dạng nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Laxafred 500 được đóng gói theo: Hộp 5 vỉ x 4 viên.

Phân loại

Thuốc Laxafred 500 là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-17359-13.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Laxafred 500 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Laxafred 500 được sản xuất tại Công ty TNHH dược phẩm DO HA.

Số 30, Tập thể Trần Phú, ngõ 105 đường Nguyễn Phong Sắc, tổ 16, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Laxafred 500

Mỗi viên nén bao phim chứa:
– Hoạt chất: Levofloxacin Hemihydrate tương đương với Levofloxacin 500mg.
– Tá được: Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, crosspovidone (Kollidon Cl), aerosil 200, magnesium stearate, talc tinh khiết, opadry 04B 59001.

Công dụng của thuốc Laxafred 500 trong việc điều trị bệnh

Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:
– Viêm xoang cấp.
– Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
– Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
– Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận.
– Nhiễm khuẩn ở da và phần mềm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Laxafred 500

Cách sử dụng

– Viên thuốc Levofloxacin cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể bẻ theo đường khía để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.
– Nên dùng thuốc 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc kháng acid (antacid) có chứa Mg, AI, các sucratat, thuốc có chứa các ion kim loại như sắt (Fe), các chế phẩm đa vitamin có chứa kẽm (Zn), thuốc trị đái tháo đường.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút):

– Viêm xoang cấp: uống 500 mg mỗi ngày một lần trong 10 đến 14 ngày.
– Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uống 250- 500 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày.
– Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.
– Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận: uống 250 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn da và phần mềm: uống 250 mg mỗi ngày một lần hoặc 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.

Liều dùng trên bệnh nhân người lớn bị suy thận (độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút):

– Hệ số thanh thải creatinin 20-49 ml/phút: dùng liều khởi đầu 500mg trong 24 giờ và sau đó dùng liều duy trì 250mg (1/2 viên) trong 24 giờ, thời gian điều trị từ 7 — 10 ngày.
– Hệ số thanh thải creatinin 10-19 ml/phút (bệnh nhân thẩm phân máu): dùng liều khởi đầu 500mg trong 24 giờ và sau đó dùng liều duy trì 250mg trong 48 giờ, thời gian điều trị từ 7 — 10 ngày.
– Hệ số thanh thải creatinin từ 10 — 19 ml/phút (nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng, viêm thận cấp): dùng liều khởi đầu 250mg (1/2 viên) trong 24 giờ và sau đó dùng liều duy trì.

Những đối tượng đặc biệt:

– Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan.
– Sử dụng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả thuốc khi sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Các thuốc nhóm quinolon, bao gồm levofloxacin, gây ra bệnh khớp và bệnh thoái hóa xương sụn ở các con vật còn non của 1 số loài.
– Sử dụng cho người già: Levofloxacin được biết là bài tiết qua thận và mức độ nguy hiểm của các phản ứng phụ có thể tăng lên ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận. Do các bệnh nhân lớn tuổi thường bị suy giảm chức năng thận, nên thận trọng trong việc lựa chọn liều dùng và tốt nhất là phải theo dõi chức năng thận. Các thông số về dược động học của Levofloxacin ở người già phù hợp với các thông số nhận thấy ở người khỏe mạnh bình thường.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Laxafred 500

Chống chỉ định

Levofloxacin bị chống chỉ định:
– Trên bệnh nhân tăng mẫn cảm (dị ứng) với levofloxacin, các quinolon khác hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
– Trên bệnh nhân động kinh.
– Trên bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
– Trên trẻ em hoặc thiếu niên dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

Tần suất các tác dụng không mong muốn: thường gặp: (>1/100 và <1/10), ít gặp (>1/1000 và <1/100), hiếm gặp (>1/10.000 và <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000), bao gồm những báo cáo riêng lẻ.

Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra khi dùng Levofloxacin:

Hệ tiêu hóa:

Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy.

Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu (nặng bụng), đau bụng.

Hiếm gặp: Tiêu chảy có máu mà trong một số trường hợp. Rất hiếm có thể là viêm ruột-đại tràng, kể cả viêm đại tràng giả mạc (viêm ruột kết nặng).

Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết (giảm lượng đường trong máu) nhất là trên bệnh nhân tiểu đường.

Phản ứng ngoài da và dị ứng:

Ít gặp: Nổi mẩn, ngứa.

Hiếm gặp: Nổi mề đay, co thắt phế quản/khó thở.

Rất hiếm: Phù Quineke (phù mặt, lưỡi, họng hoặc thanh quản), hạ huyết áp, sốc phản vệ hoặc giống phản vệ (phản ứng dị ứng nặng có thể gây chết đột ngột), nhạy cảm ánh sáng. Một số trường hợp cá biệt bị nổi mụn rộp nặng như hội chứng Stevens-Johnson (phản ứng nổi bóng nước ngoài da và niêm mạc), hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell, tức các phản ứng nổi bọng nước trên da) và viêm đỏ da đa dang xuất tiết ( nổi mẩn viêm đỏ và có bọng nước). Các phản ứng da-niêm va phản ứng phản vệ/giống phản vệ đôi khi có thể xảy ra sau khi dùng liều đầu tiên.

Hệ thần kinh:

Ít gặp: Nhức đầu, ù tai/chóng mặt, buồn ngủ và mất ngủ.

Hiếm gặp: Trầm cảm, lo sợ, phản ứng loạn thần (kèm ảo giác), dị cảm (cảm giác bất thường như tê, kim châm và bỏng rát), run, kích động, lú lẫn, co giật.

Rất hiếm: Nhược cảm (giảm nhạy cảm với kích thích hoặc giảm cảm giác), rối loạn thị giác và thính giác, rối loạn vị giác và khứu giác.

Hệ tim mạch:

Hiếm gặp: Nhip tim nhanh, hạ huyết áp.

Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ/ giống phản vệ.

Cơ và xương:

Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ, rối loạn gân cơ kể cả viêm gân (ví dụ gân Achilles).

Rất hiếm: Đứt gân, yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên bệnh nhân bị bệnh nhược cơ nặng (một loại bệnh cơ tiến triển mạn tính); Một số trường hợp cá biệt bị tiêu cơ vân.

Gan và thận:

Thường gặp: Tăng các enzym gan (các transaminase ALAT va ASAT).

Ít gặp: Tăng bilirubin và creatinin huyết thanh.

Máu:

Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính và giảm tiêu cầu.

Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt. Một số trường hợp cá biệt bị thiếu máu tan huyết (số lượng hồng cầu giảm rõ rệt) và thiếu máu toàn dòng (giảm đáng kể số lượng tất cả các loại tế bào máu).

Các tác dụng phụ khác:

Ít gặp: Suy nhược, nhiễm nấm và tăng sinh các vi khuẩn kháng thuốc khác.

Rất hiếm: Viêm phổi dị ứng, sốt. Các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp liên quan với nhóm fluoroquinolone.

Rất hiếm: Triệu chứng ngoài tháp và các rồi loạn khác về phối hợp cơ, viêm mạch máu dị ứng và các đợt rối loạn chuyển hóa porphyrin trên bệnh nhân bị loại bệnh chuyển hóa này. Chỉ xảy ra với dung dịch tiêm truyền: Thường gặp: Đau, đỏ tại chỗ tiêm và viêm tĩnh mạch.

Ghị chú: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ CÁC TÁC DỤNG PHỤ GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC.

Xử lý khi quá liều

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh. Nếu xảy ra quá liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân màng bụng và CAPD (thẩm phân màng bụng liên tục lưu động), không có hiệu quả thải trừ levofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu uống quá liều, có thể xảy ra các phản ứng tiêu hóa như buồn nôn và ăn mòn niêm mạc. Nên rửa ruột và dùng thuốc kháng-acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Laxafred 500 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Laxafred 500 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Laxafred 500 nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Đặc biệt nên giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thời giản bảo quản thuốc Laxafred 500 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn ghi trên nhãn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Laxafred 500

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Laxafred 500.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về thuốc

Dược lực học

Levofloxacin 1a một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp dùng đường uống và đường tĩnh mạch. Là một tác nhân kháng khuẩn fluoroquinolone, levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase va topoiso-merase IV ADN. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Phổ tác dụng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương va Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác. Nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa cần dùng liệu pháp phối hợp.

Dược động học

-Hấp thu: sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.
-Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.
-Chuyển hóa: Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp, hai chất chuyển hóa chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu.
– Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tăng lên (với độ thanh thải creatinine trong khoảng 20-40 ml/ phút, T1/2 là 27 giờ).

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Laxafred 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Laxafred 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here