Thuốc Laxazero 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
30

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Laxazero 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Laxazero 2g là gì?

Thuốc Laxazero 2g  là thuốc ETC, dùng trong dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa đến tính mạng.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Laxazero 2g.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo quy cách: 2g/1lọ

Có 2 dạng đóng gói là: Hộp 1 lọ và 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Laxazero 2g thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-18866-13.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty TNHH Phil Inter Pharma.

Địa chỉ: Số 20, đại lộ Hữu Nghị, KCN. Việt Nam- Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Laxazero 2g

Mỗi lọ có chứa:

– Cefpirome Sulfate ( tương ứng với Cefpirome 2g)

– Natri cabonat: ……………………….vđ

Công dụng của thuốc Laxazero 2g trong việc điều trị bệnh

Cefpirome không phải là một thuốc kháng sinh ưu tiên dùng ban đầu, mà là một kháng sinh dự trữ dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng, nhiễm khuẩn huyết có nguồn gốc từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa và được dùng phối hợp với kháng sinh chống các vi khuẩn kỵ khí.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Laxazero 2g

Cách sử dụng

  • Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1 hoặc 2g Cefpirome với tương ứng 10 hoặc 20 mL nước cất pha, tiêm vô khuẩn, tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc tiêm trong ống truyền nói trong 3-5 phút. Đối với bệnh nhân suy thận, hòa tan 250 hoặc 500 mL Cefpirome  trong tương ứng 2-5 mL nước cất pha tiêm. Để lấy được liều nhỏ này từ lọ 1g, hòa tan 10 mL trong lọ với nước cất pha tiêm để được khoảng 10,7 mL dung dịch. Lấy liều nhỏ hơn 1g như sau: liều 500mg ∼ 5,4 ml (nồng độ khoảng 93,5 mg/mL); liều 250mg ∼ 2,8mL.
  • Truyền tĩnh mạch nhanh: Truyền 1 hoặc 2 g Cefpirome trong 100 mL nước cất pha tiêm vô khuẩn, truyền trong thời gian 20-30 phút.

Cũng có thể dùng các dịch truyền sau để pha thuốc : Natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer, dung dịch glucose 5% và 10% , dung dịch fructose 5%, dung dịch glucose 6% và natri clorid 0,9%,.

Nên dùng dung dịch Cefpirome ngay sau khi pha, dung dịch Cefpirome đã pha bền vững ở 6 giờ với nhiệt độ phòng và 24 giờ khi bảo quản tủ lạnh ( 2-8°C).

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ, (không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi).

Liều dùng thuốc Laxazero 2g

Liều thường dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và chứng năng thận của người bệnh.

  • Liều thường dùng là 1-2g, 12 giờ 1 lần.
  • Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 2g, 12 giờ 1 lần.
  • Trường hợp nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mang: 2g, 12 giờ 1 lần.

Bệnh nhân suy thận, trường hợp độ thanh thải Creatinin, dưới 50mL/phút cần điều chỉnh liều như sau:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Laxazero 2g

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với cephalosporin.

Tác dụng phụ của thuốc Laxazero 2g

Trong lâm sàng tiêu chảy là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất.

  • Thường gặp: ADR>1/100

– Toàn thân: Viêm tĩnh mạch ở chổ tiêm.

– Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

– Da: Ngoại ban.

– Gan: Tăng transaminase và phosphatase kiềm.

– Tiết niệu sinh dục: Tăng creatinin máu.

  • Ít gặp: 1/1000< ADR < 1/100

– Toàn thân: Đau đầu, kích ứng tại chổ tiêm, sốt, dị dứng, biếng ăn, nhiễm nấm Candida.

– Máu: Tăng tiều cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

– Tuần hoàn: Hạ huyết áp.

– Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất ngủ, co giật.

– Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, viêm miệng.

– Da: Ngứa, mề đay.

– Hô hấp: Khó thở.

– Thần kinh: Vị giác, thay đổi.

– Tiết niệu sinh dục: Giảm chức năng thận.

  • Hiếm gặp ADR <1/1000

– Toàn thân: Phản ứng phản vệ, ngủ gà.

– Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.

– Thần kinh trung ương: Dễ kích động, lú lẫn.

– Gan: Vàng da ứ mật.

– Hô hấp: Hen.

– Chuyển hóa: Giảm kali máu.

– Tiết niệu sinh dục: Viêm âm đạo/cổ tử cung do nấm candida.

– Chú ý: Có thể có nguy cơ nhẹ bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm với cefpirome.

Xử lý khi quá liều khi dùng thuốc Laxazero 2g

Liều cao Cefpirome trong huyết thanh sẽ giảm xuống bằng thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu .

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Laxazero 2g

Điều kiện bảo quản

Thuốc Laxazero 2g nên được bảo quản trong hộp kín, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Laxazero

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Laxazero 2g.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Laxazero 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Laxazero 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here