Thuốc Lazocolic: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
286

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lazocolic: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lazocolic là gì?

Thuốc Lazocolic là thuốc ETC chỉ định đề điều trị viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng cấp, trị các chứng tăng tiết acid, loét đường tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).

Tên biệt dược

Lazocolic

Dạng trình bày

Thuốc Lazocolic được bào chế ở dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Lazocolic được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Lazocolic thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-27210-17

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Lazocolic trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Công ty CP Dược TW MEDIPLANTEX
Trụ sở: 358 Giải Phóng- Phương Liệt- Thanh Xuân- Hà Nội

Sản xuất tại: Trung Hậu – Tiền Phong – Mê Linh – Hà Nội

Thành phần của thuốc Lazocolic

Mỗi viên nang chứa:

  • Lansoprazol (dạng pellet 8,5%): 30,0 mg
  • Tá dược : sucrose, mannitol, carboxymethylcellulose calcium, cethacrylic ccid copolymer dispersion, HPMC ES, tween 80, PEG 6000

Công dụng của Lazocolic trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lazocolic điều trị viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng cấp, trị các chứng tăng tiết acid, loét đường tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lazocolic

Cách sử dụng

Thuốc Lazocolic được sử dụng qua đường uống. Nên uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn, không cắn vỡ hoặc nhai viên thuốc khi dùng.

Đối tượng sử dụng

  • Người bệnh trào ngược dạ dày- thực quản.
  • Người bị loét dạ dày- tá tràng cấp (do nhiễm hoặc không nhiễm H.pylori).
  • Người mắc các hội chứng Zollinger- Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống.

Liều dùng

– Viêm thực quản có trợt loét do trào ngược dạ dày thực quản: Liều thông thường ở người lớn: 1 viên/ngày, trong 4-8 tuần. Có thể dùng thêm 8 tuần nữa nếu chưa khỏi.

– Loét dạ dày- tá tràng: 1 viên/ngày trong 4-8 tuần.

– Điều trị tăng tiết acid bệnh lý: Liều thường dùng cho người lớn là 60 mg (2 viên), uống 1 lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều theo sự dung nạp và tiếp tục điều trị đến khi đạt kết quả lâm sàng, liều dùng từ  1-6 viên/ngày (chia 1-2 lần uống)

– Điều trị loét dạ dày trong khi uống NSAIDs: 1 viên/ngày, uống trong 8 tuần.

– Người suy gan nặng: cần phải giảm liều. Liều tối đa 30 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lazocolic

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân đã biết quá mẫn nghiêm trọng với các thành phần của thuốc
  • Người có thai và cho con bú
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có rối loạn chức năng gan vừa và nặng
  • Người mắc bệnh lý ác tính đường tiêu hóa vì tác dụng của thuốc làm che lấp triệu chứng bệnh, cản trở chẩn đoán.
  • Viêm thận kẽ có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong khi điều trị, nên ngừng sử dụng Lazocolic nếu viêm thận kẽ cấp tính phát triển.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc Lazocolic:

– Máu và hệ bạch huyết:

  • Ít gặp: , giảm bạch cầu ưa aeosin, giảm bạch cầu.
  • Hiếm gặp: thiếu máu
  • Rất hiếm gặp: mắt bach cầu hạt, giảm huyết cầu

– Chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Không được biết đến:

– Tâm thần:

  • Ít gặp: trầm cảm và lo âu
  • Hiếm gặp: mắt ngủ, ảo giác, lú lẫn

– Hệ thần kinh:

  • Thường gặp: đau đầu, chóng mặt
  • Hiếm gặp: bồn chồn, chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, run

– Mắt: hiếm gặp rồi loạn thị giác

– Hệ tiêu hóa:

  • Thưởng gặp: buồn nôn, tiêu chảy, nôn, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng, khô miệng hoặc cổ họng
  • Hiếm gặp: viêm lưỡi, nắm candida thực quản, viêm tụy, rối loạn vị giác
  • Rất hiếm gặp: viêm đại tràng, viêm miệng

– Hệ gan mật:

  • Thường gặp: tăng men gan
  • Hiếm gặp: viêm gan, vàng da

– Da và mô dưới da:

  • Thường gặp: nỗi mề đay, ngứa, phát ban
  • Hiếm gặp: , ban xuất huyết, rụng tóc, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng
  • Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc
  • Không được biết đến: lupus ban đỏ bán cấp tính trên da (SCLE)

– Cơ xương và mô liên kết:

  • Ít gặp: Đau khớp, đau cơ, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống

– Thận và tiết niệu:

  • Hiếm gặp: viêm thận kẽ

– Hệ thống sinh sản: hiếm gặp nữ hóa tuyến vú

– Khác:

  • Thường gặp: mệt mỏi
  • Ít gặp: phù nề
  • Hiếm gặp: sốt, phù mạch, biếng ăn, liệt dương
  • Rất hiếm gặp: sốc phản vệ, tăng cholesterol và triglyceride, hạ natri máu

Xử lý khi quá liều

– Những ảnh hưởng do quá liều Lazocolic ở người chưa được biết đến, các triệu chứng có thể có do quá
liều xem mục Tác dụng phụ.
– Xử trí: trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần theo dõi bệnh nhân. Không có chất giải độc đặc hiệu. Nếu cần thiết: làm sạch dạ dày, dùng than hoạt và điều trị triệu chứng. Phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Lazocolic đag được cập nhật. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lazocolic đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản dưới 30°C ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Lazocolic có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lazocolix

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lazocolic vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lazocolic: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lazocolic: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here