Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
301

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml là gì?

Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml là thuốc ETC dùng đề phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương (bệnh gãy xương, chèn ép cột sống, xạ trị hoặc phẫu thuật xương, hoặc tăng calci huyết do u) ở bệnh nhân bị các bệnh ác tính liên quan đến xương. Điều trị tổn thương tiêu xương của bệnh đa u tủy xương. Điều trị tăng calci huyết do khối u ác tinh (TIH).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ledrobon – 4mg/100ml.

Dạng trình bày

Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml được bào chế thành dạng dung dịch truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói dạng hộp 1 túi 100ml.

Phân loại

Ledrobon – 4mg/100ml thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-20610-17.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

INDUSTRIA FARMACEUTICA GALENICA SENESE S.r.l Via Cassia Nord, 351- 53014 Monteroni d’Arbia (SD, Italy.

Thành phần của thuốc Ledrobon – 4mg/100ml

Mỗi túi 100 ml dung dịch có chứa:

  • Hoạt chất: Zoledronic acid (đưới dang zoledronic acid monohydrat)……………………- 4mg
  • Tá được: mannitol, natri citrat khan, natri clorid, nước pha tiêm vừa đủ 100 ml.

Công dụng của Ledrobon – 4mg/100ml trong việc điều trị bệnh

Ledrobon – 4mg/100ml được chỉ định phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương (bệnh gãy xương, chèn ép cột sống, xạ trị hoặc phẫu thuật xương, hoặc tăng calci huyết do u) ở bệnh nhân bị các bệnh ác tính liên quan đến xương. Điều trị tổn thương tiêu xương của bệnh đa u tủy xương. Điều trị tăng calci huyết do khối u ác tinh (TIH).

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Dùng theo sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi

Phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương ở bệnh nhân bị các bệnh lý xương ác tính và điều trị tôn thương tiêu Xương của bệnh đa u tủy xương. Liều khuyến cáo là 4 mg zoledronic acid mỗi 3 đến 4 tuần, thời gian truyền tĩnh mạch trong không ít hơn 15 phút. Ngoài ra, hàng ngày bệnh nhân dùng thêm 500 mg calei và 400 UI vitamin D.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Điều trị tăng calci huyết do khối u ác tính: Chức năng thận phải được kiêm tra thường xuyên ở tat cả bệnhnhân điều trị với zoledronic acid. Nên đánh giá chức năng thận trước khi điều trị, dừng điều trị nếu chức năng thận suy giảm. Không cần chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa (creatinin huyết thanh < 400 mcmol/l hoặc < 4,5 mg/dl).

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Không nên dùng zoledronic acid cho bệnh nhân gan vì tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân này chưa được xác định.

Trẻ em

Không nên dùng zoledronic acid cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân này chưa được xác định.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ledrobon – 4mg/100ml

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với zoledronic acid, hoặc các bisphosphat khác, hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp nhất là các triệu giống như cúm ở xấp xỉ 9% bệnh nhân, bao gồm đau xương, sốt, mệt mỏi, rét run. Đôi khí có đan khớp và đau cơ (xấp xỉ 3%).

Các phản ứng của zoledronic acid truyền tĩnh mạch trên đường tiêu hóa như buồn nôn và ói mửa đã được báo cáo. Đôi khi có các phản ứng cục bộ tại nơi tiêm truyền như mẫn đỏ hoặc sưng và đau (dưới 1% bệnh nhân).

Tình trạng biếng ăn ở 1,5 % bệnh nhân điều trị bằng zoledronic acid.

Một vài trường hợp bị phát ban hoặc ngứa.

Cũng như các bisphosphat khác, khoảng 1% bệnh nhân bị viêm màng kết.

Các trường hợp hoại tử xương hàm đã được ghi nhận, chủ yếu trên bệnh nhân ung thư được điều trị bằng các chế phẩm thuốc gây ức chế tiêu xương, trong đó có acid zoledronic.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Lúc có thai: Không có dữ liệu đây đủ trong việc sử dụng zoledronic acid cho phụ nữ có thai. Trong những nghiên cứu trong thời kỳ sinh sản trên động vật, người ta quan sát thay hiện tượng độc tính cho phôi thai. Mối nguy hiểm tiềm tang đối với con người chưa được biết đến, do đó không nên dùng trong thời kỳ mang thai.

Lúc nuôi con bú: Không có cơ sở chứng minh liệu zoledronic acid có được bài tiết vào sữa mẹ không, hơn nữa, zoledronic acid được lưu trữ ở xương một thời gian dài do đó không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thê gây tác dụng phụ đau đâu, chóng mặt, mờ mất, chuột rút, đau cơ… do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

Quá liều zoledronic acid có thể gây ra các biểu hiện của tình trạng giảm calci máu. Để khae phục, có thể truyền calci qua đường tĩnh mạch. Cần chú ý chức năng thận vì zoledronic acid có thể gây suy thận.

Cách xử lý quên liều

Cách xử lý khi quên liều thuốc Ledrobon – 4mg/100ml đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ledrobon – 4mg/100ml

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Ledrobon – 4mg/100ml có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ledrobon – 4mg/100ml vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Zoledronic acid là một bisphosphonat tác động chủ yếu trên xương. Nó ức chế sự tiêu xương do hoạt động huỷ xương tăng lên.

Bên cạnh khả năng ức chế sự tiêu xương, zoledronic acid còn có đặc tính chống u bướu để làm tăng hiệu quả điều trị di căn vào xương. Các đặc tính sau đã được chỉ ra trong các nghiên cứu tiền lâm sàng:

  • In vivo: ức chế tiêu xương do hoạt động hủy xương làm thay đổi vi môi trường của tủy xương dẫn tới sự phát triển của tế bào u bướu và hoạt tính kháng lại sự hình thành mạch và hoạt tính kháng đau.
  • In vitro : ức chễ sự sản sinh nguyên bào xương, trực tiếp kìm tế bào ung thư, hiệp đồng tác dụng kìm tế bào của thuốc chống ung thư.

Dược động học

Sau khi bắt đầu truyền zoledronic acid, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng nhanh, đạt được nồng độ đỉnh khi kết thúc truyền, sau đó nồng độ thuốc giảm nhanh xuống < 10% nồng độ đỉnh sau 4 giờ và < 1% nông độ đỉnh sau 24 giờ, với thời gian kéo dài sau đó ở nồng độ rất thấp không vượt quá 0,1% nồng độ đỉnh trước khi dùng liều truyền thứ hai vào ngày thứ 28.

Tương tác thuốc

Trong các nghiên cứu lâm sàng, zoledronie acid thường được dùng phối hợp với các thuốc chống ung thư, cũng như các thuốc lợi tiểu, kháng sinh và giảm đau mà không có những tương tác thuốc rõ ràng nào xảy ra trên lâm sảng.

Phải thận trọng khi dùng các bisphosphonat phối hợp với kháng sinh aminoglycosid, bởi vì cả hai loại thuốc này đều có tác dụng làm hạ calci, dẫn tới nằng độ caleitronghuyết thanh thấp hơn trong một giai đoạn dài hơn.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here