Thuốc Lefxacin tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
43

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lefxacin tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lefxacin tablet là gì?

Thuốc Lefxacin tablet là thuốc ETC điều trị cho bệnh nhân nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như:

  • cấp.
  • Đợt cấp .
  • cộng đồng.
  • .
  • có biến chứng hoặc không.
  • và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.
  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để .

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Lefxacin tablet.

Dạng trình bày

Thuốc Lefxacin tablet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hình thuôn dài, màu vàng, hai mặt lồi (một mặt có chữ ARISTO, mặt kia có vạch bẻ).

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Lefxacin tablet là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ.

Số đăng ký

VN-18146-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Aristopharma Ltd.

Địa chỉ: Plot No. 21, Road No. 11 Shampur – Kadamtali Industrial Area Dhaka – 1204 Bangladesh.

Thành phần của thuốc Lefxacin tablet

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: Levofloxacin hemihydrat USP tương đương Levofloxacin 500 mg.
  • Tá dược: tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể (Avicel PH 101), lactose, crospovidon, magnesi stearat, talc tinh khiết, keo silica khan (Aerosil-200).
  • Tá dược bao phim: Opadry II Yellow, nước tinh khiết (bay hơi trong quá trình sản xuất).

Công dụng của thuốc Lefxacin tablet trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lefxacin tablet là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như:

  • Viêm xoang cấp.
  • Đợt cấp viêm phế quản mạn.
  • Viêm phổi cộng đồng.
  • Viêm tuyến tiền liệt.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.
  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lefxacin tablet

Cách sử dụng

  • Thuốc Lefxacin tablet được dùng theo đường uống, thời điểm uống không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Không được dùng các antacid có chứa nhôm, magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng (sắt, kẽm, sucrafat, didanosin (các dạng bào chế có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước khi dùng thuốc Lefxacin tablet.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn.

Liều dùng

Thuốc Lefxacin tablet chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ. Liều thuốc được chỉ định tùy theo các trường hợp sau đây:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 – 2 lần/ngày trong 7 – 14 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 10 – 14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da

  • Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngày trong 7 – 14 ngày.
  • Không biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 – 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

  • Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Không biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.
  • Viêm thận- bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Bệnh than

  • Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: liều uống 500 mg, 1 lần/ngày dùng trong 8 tuần.
  • Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép: dùng liều 500 mg, 1 lần/ngày dùng trong 8 tuần.

Viêm tuyến tiền liệt

Liều uống là 500 mg/lần/ngày, dùng trong 28 ngày.

Bệnh nhân suy thận

  • Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, :
    • Nếu độ thanh thải Creatinin ≥20 ml/phút: liều ban đầu nên dùng 250 mg, sau đó liều duy trì 250 mg mỗi 24 giờ.
    • Nếu độ thanh thải Creatinin từ 10 -19 ml/phút: liều ban đầu nên dùng 250 mg, liều duy trì là 250 mg mỗi 48 giờ.
  • Trường hợp các chỉ định khác:
    • Nếu độ thanh thải Creatinin từ 50 – 80 ml/phút: không cần hiệu chỉnh liều trong quá trình dùng Lefxacin tablet.
    • Nếu độ thanh thải Creatinin từ 20 -49 ml/phút: liều ban đầu là 500 mg, sau đó liều duy trì nên dùng 250 mg mỗi 24 giờ.
    • Nếu độ thanh thải Creatinin từ 10 – 19 ml/phút: liều ban đầu nên dùng 500 mg, sau đó liều duy trì 125 mg mỗi 24 giờ.
    • Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục: nên dùng liều ban đầu là 500 mg, sau đó duy trì liều dùng 125 mg mỗi 24 giờ.

Bệnh nhân suy gan

Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi nên không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lefxacin tablet

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Lefxacin tablet cho các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với levofloxacin, với các quinolon khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • .
  • Bệnh nhân thiếu hụt G6PD.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Lefxacin tablet xảy ra ở tỷ lệ từ 0,1% – trên 3 % bệnh nhân (không kể đến mối liên quan với thuốc):

Xảy ra ở >3% bệnh nhân

Buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, mất ngủ, táo bón.

Xảy ra từ 1 – 3% bệnh nhân

Đau bụng, chóng mặt, nôn mửa, khó tiêu, viêm âm đạo, phát ban, đau ngực, ngứa, viêm xoang, khó thở, mệt mỏi, đầy hơi, đau, đau lưng, viêm mũi, lo âu, viêm họng.

Xảy ra từ 0,1% – 0,9% bệnh nhân

Rối loạn toàn thân

Cổ trướng, phản ứng dị ứng, suy nhược, phù nề, sốt, nhức đầu, triệu chứng giống cảm cúm, khó ở, ngất, thay đổi cảm giác về nhiệt độ.

Rối loạn tim mạch

Suy tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.

Rối loạn hệ thần kinh trung ương và ngoại vi
Rối loạn hệ tiêu hóa

Khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm dạ dày-ruột, trào ngược dạ dày-thực quản, viêm lưỡi, trĩ, tắc nghẽn ruột, viêm tuyến tụy, đại tiện máu đen, viêm miệng.

Rối loạn tiền đình và khả năng nghe

Đau tai, ù tai.

Rối loạn hệ gan và mật

Bất thường chức năng gan, viêm túi mật, sỏi mật, tăng bilirubin, tăng các men gan, suy gan, vàng da.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Giảm magnesi huyết, khát, mất nước, bất thường điện giải, tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng natri huyết, hạ đường huyết, giảm kali huyết, giảm phosphat huyết, giảm cân.

Rối loạn hệ cơ – xương

Đau khớp, viêm khớp, bệnh khớp, đau cơ, viêm xương tủy, đau xương, viêm màng hoạt dịch, viêm gân, rối loạn gân.

Rối loạn tâm thần

Ác mộng, kích động, chán ăn, lú lẫn, suy nhược, ảo giác, bất lực, căng thẳng, ngủ gà.

Rối loạn sinh sản

Chứng thống kinh, khí hư.

Rối loạn hệ hô hấp

Tắc nghẽn khí đạo, hen, viêm phế quản, co thắt phế quản, ho, chảy máu cam, giảm oxy huyết, viêm thanh quản, viêm họng, viêm màng phổi, suy hô hấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Rối loạn da và các phần phụ

Rụng lông tóc, khô da, eczema, ngứa sinh dục, toát mồ hôi, nổi mẩn, loét da, mề đay.

Rối loạn đường niệu

Bất thường chức năng thận, khó tiểu, huyết niệu, thiểu niệu, bí tiểu.

Rối loạn thị giác

Bất thường thị giác, đau mắt, viêm kết mạc.

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Các dấu hiệu lâm sàng trong thí nghiệm quá liều ở chuột, chó và khỉ: mất điều hòa, sa mi mắt, giảm vận động, khó thở, kiệt sức, run và co giật. Liều uống >1500 mg/kg gây tử vong đáng kể trên các loài gặm nhắm.
  • Cách xử lý:
    • Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên làm rỗng dạ dày, theo dõi bệnh nhân và bù dịch đầy đủ.
    • Theo dõi ECG vì khoảng cách QT kéo dài.
    • Levofloxacin không được loại ra khỏi cơ thể một cách hiệu quả bởi thẩm tách máu hay thẩm phân phúc mạc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Lefxacin tablet được chỉ định bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lefxacin tablet

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc Lefxacin tablet tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc có uy tín để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lefxacin tablet vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Levofloxacin là dạng đồng phân L của chất triệt quang, ofloxacin, một kháng sinh quinolon. Cơ chế tác động của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolon khác liên quan đến sự ức chế ADN gyrase và topoisomerase IV của vi khuẩn, các enzym này cần cho sự sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp ADN.
  • Levofloxacin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gram-dương va gram-âm in vitro. Levofloxacin thường có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ tương đương hoặc hơi lớn hơn nồng độ ức chế.
  • Các fluoroquinolon, kể cả ievofloxacin, khác về cấu trúc hóa học và cơ chế tác động với các kháng sinh aminoglycosid, macrolid va β-lactam, kể cả các penicillin. Vì vậy, các fluoroquinolon có thể có tác dụng với các vi khuẩn đã đề kháng với những kháng sinh này.
  • Levofloxacin có tác dụng đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên in vitro và các nhiễm khuẩn lâm
    sàng.

Dược động học

Hấp thu

  • Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong
    huyết tương thường đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ sau khi uống.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của liều uống dạng viên nén 500 mg levofloxacin là khoảng 29%.
  • Nồng độ tối đa và tối thiểu trung bình trong huyết tương sau khi dùng liều uống mỗi lần mỗi ngày trong nhiều ngày đạt:
    • Xấp xỉ 5,7±1,4 và 0,5±0,2 μg/mL sau một liều 500 mg.
    • 8,6±1,9 và 1,1±+0,4 μg/mL sau một liều 750 mg.

Phân bố

  • Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường giới hạn từ 74 đến 112 L sau khi uống đơn liều và đa liều 500 mg hoặc 750 mg. Điều này cho thấy sự phân bố rộng khắp của thuốc trong các mô cơ thể.
  • Tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy.
  • In vitro, trong khoảng nồng độ trị liệu của levofloxacin trong huyết tương (1-10 μg/mL), khoảng 24-38% levofloxacin liên kết với protein huyết thanh. Sự liên kết ấy không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.

Chuyển hóa

  • Ở người, levofloxacin bị chuyển hóa giới hạn và bài tiết chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi trong nước tiểu.
  • Sau khi uống, khoảng 87% một liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi trong vòng 48 giờ, trong khi đó, ít hơn 4% liều dùng được tìm thấy trong phân trong vòng 72 giờ.
  • Dưới 5% một liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa khử methyl và N-oxid. Đây là những chất chuyển hóa duy nhất được tìm thấy ở người và ít có tác dụng dược lý.

Thải trừ

  • Levofloxacin được bài tiết một lượng lớn dưới dạng thuốc không đổi trong nước tiểu.
  • Thời gian bán thải huyết tương cuối cùng trung bình là khoảng 6 đến 8 giờ sau khi uống đơn liều hay đa liều levofloxacin.
  • Sự thanh thải ở cơ thể toàn phần trung bình và sự thanh thải ở thận giới hạn từ 144-226 mL/phút và 96- 142 mL/phút.
  • Đối với bệnh nhân suy thận:
    • Độ thanh thải Creatinin 20-49 ml/phút: thời gian bán thải là 27 giờ.
    • Độ thanh thải Creatinin dưới 20 ml/phút: thời gian bán thải là 35 giờ.

Tương tác thuốc

Thành phần Levofloxacin trong thuốc Lafacin tablet xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với các thuốc sau:

Các thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại, multivitamin

  • Dùng đồng thời thuốc Lefxacin tablet với các thuốc trên có thể can thiệp vào sự hấp thu ở đường tiêu hóa của levofloxacin, làm cho nồng độ trong máu thấp hơn nhiều so với nồng độ mong muốn.
  • Những thuốc này nên được uống ít nhất 2 tiếng đồng hồ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.

Theophylin

  • Dùng đồng thời các quinolon khác với theophylin gây:
    • Kéo dài thời gian bán thải.
    • Tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh.
    • Tăng nguy cơ các phản ứng phụ liên quan đến theophylin.
  • Nên theo dõi chặt chẽ nồng độ theophylin và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Warfarin

  • Có báo cáo cho biết chất levofloxacin làm tăng tác động của warfarin.
  • Nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin hoặc các xét nghiệm chống đông thích hợp khác nếu levofloxacin được dùng đồng thời với warfarin.
  • Nên theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu xuất huyết.

Cyclosporin

  • Ảnh hưởng của levofloxacin lên nồng độ đỉnh trong huyết tương, AUC, và các thông số phân bố khác của eyelosporin là không đáng kể.
  • Không cần điều chỉnh liều levofloxacin hoặc cyclosporin khi dùng đồng thời.

Digoxin

Động học phân bố và sự hấp thu của levofloxacin khi có sự hiện diện hay không của digoxin là tương đương nhau. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều levofloxacin hoặc digoxin khi dùng chung.

Probenecid và Cimetidin

Sự ảnh hưởng của probenecid hoặc cimetidin lên tốc độ và mức độ hấp thu của levofloxacin là không đáng kể.

Thuốc kháng viêm không steroid

Dùng chung thuốc Lefxacin tablet với loại thuốc trên có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và cơn động kinh co giật.

Thuốc trị đái tháo đường

  • Xảy ra rối loạn nồng độ glucose trong máu, kế cả tăng đường huyết và hạ đường huyết.
  • Nên theo dõi cẩn thận nồng độ glucose trong máu khi những thuốc này được dùng đồng thời.

Thuốc chống loạn nhịp

  • Có thể kéo dài khoảng QT. Đối với procainamid, làm tăng thời gian bán hủy và giảm độ thanh thải của procainamid.
  • Cần tránh sử dụng trên người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…).

Corticoid

Sử dụng đồng thời với corticoid làm tăng nguy cơ phát triển viêm gân hoặc đứt gân ở những bệnh nhân hơn 60 tuổi.

Didanosin

Có thể làm giảm hấp thu levofloxacin do đó nên uống levofloxacin ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống didanosin.

Các thuốc trị bệnh tâm lý

Fluoxetin hoặc imipramin có thể làm kéo dài khoảng QT.

Thận trọng

  • Tính an toàn và hiệu quả của chất levofloxacin có trong thuốc đối với bệnh nhân nhi, thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi), phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác minh.
  • Viêm kết tràng giả mạc đã được báo cáo với gần như tất cả các kháng sinh, kể cả levofloxacin, và có thể ở mức độ từ nhẹ đến nguy hiểm tính mạng. Vì vậy, cần phải xem xét chân đoán bệnh này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Bệnh lý thần kinh ngoại vi

  • Đã có vài trường hợp hiếm bệnh đa thần kinh sợi trục giác quan vận động hay giác quan làm ảnh hưởng đến sợi trục lớn và/hoặc nhỏ gây chứng dị cảm, giảm cảm giác, loạn cảm và suy yếu ở những bệnh nhân dùng các quinolon, kể cả levofloxacin.
  • Nên ngưng dùng thuốc để ngăn sự tiến triển đến tình trạng không hồi phục được nếu xuất hiện các triệu chứng bệnh lý thần kinh như:
    • Đau, tê, suy yếu.
    • Cảm giác bỏng.
    • Đau nhói dây thần kinh.
    • Những thay đổi cảm giác khác: đau, và cảm giác run.

Tác động trên gân

  • Đứt gân Achille, tay, vai hoặc các gân khác cần phải chữa bằng phẫu thuật hoặc gây tàn tật kéo dài ở những bệnh nhân dùng các quinolon, kể cả levofloxacin.
  • Nên ngưng dùng levofloxacin nếu bệnh nhân cảm thấy đau, viêm hoặc .
  • Bệnh nhân nên nghỉ ngơi và kiêng tập thể dục cho đến khi chẩn đoán xác định không có bị viêm gân hoặc đứt gân.
  • Đứt gân có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị với thuốc.

Ảnh hưởng hệ cơ xương

Levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Người bị nhược cơ

Cần thận trọng khi dùng Lefxacin tablet vì các biểu hiện có thể nặng lên.

Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương

  • Phản ứng bất lợi như:
    • .
    • Tăng áp lực nội sọ.
    • Kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên.
  • Cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp nếu gặp các phản ứng trên.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người có các bệnh lí trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não,… vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm

  • Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác, thậm chí .
  • Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Xoắn đỉnh tim

  • Tránh dùng levofloxacin cho những bệnh nhân đã biết kéo dài khoảng sóng QT, bệnh nhân hạ kali huyết không hiệu chỉnh được, và bệnh nhân dùng các thuốc chống loạn nhịp loại IA (quinidin, procainamid) hoặc loại III (amiodaron, sotalol).
  • Trường hợp thiểu năng thận:
    • Nên làm các xét nghiệm labô thích hợp và theo dõi lâm sàng chặt chẽ trước khi và trong suốt thời gian điều trị bởi vì sự thải trừ của levofloxacin có thể bị giảm.
    • Cần phải điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải ereatinin <50 ml/phút) để tránh sự tích lũy levofloxacin do giảm thanh thải.
  • Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng ở mức độ vừa đến nặng ở bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời khi đang dùng thuốc trong nhóm quinolon:
    • Nên tránh phơi nắng.
    • Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng với levofloxacin, tính mẫn cảm với ánh sáng chỉ xảy ra dưới 0,1% bệnh nhân. Nên ngưng điều trị nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm với ánh sáng (như phát ban da).
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân:
    • Đã biết hoặc nghi ngờ có rối loạn hệ thần kinh trung ương có thể gây động kinh hoặc hạ thấp ngưỡng động kinh (như xơ cứng động mạch não nặng, động kinh)
    • Có các yếu tố nguy cơ khác có thể gây động kinh hoặc hạ thấp ngưỡng động kinh (như điều trị bằng thuốc, rối loạn chức năng thận).
  • Bệnh nhân đái tháo đường dùng Lefxacin tablet cùng một thuốc hạ đường huyết dạng uống (glyburid/glibenclamid) hoặc insulin:
    • Xảy ra rối loạn glucose trong máu (tăng/hạ đường huyết triệu chứng).
    • Nên theo dõi cẩn thận nồng độ glucose trong máu. Nếu xảy ra phản ứng hạ đường huyết, nên
      ngưng dùng levofloxacin ngay lập tức và tiến hành điều trị bằng thuốc khác thích hợp.
  • Nên đánh giá định kỳ chức năng các hệ cơ quan gồm thận, gan và khả năng tạo máu trong suốt thời gian điều trị.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc có các rối loạn thần kinh trung ương khác kể cả rối loạn thị giác, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không dùng thuốc Lefxacin tablet cho phụ nữ có thai.
  • Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin có thể phân bố vào sữa mẹ.
  • Không cho con bú khi dùng levofloxacin vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lefxacin tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lefxacin tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here