Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
94

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg là gì?

Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg là thuốc kê đơn – ETC chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát mức độ nhẹ đến trung bình.

Tên biệt dược

Lercanidipine-Teva 10mg

Dạng trình bày

Viên nén

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VN-18836-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng trong 24 tháng

Nơi sản xuất

Thuốc này được sản xuất tại công ty Teva Pharmaceutical Industries Ltd – Israel

Thành phần của thuốc Lercanidipine-Teva 10mg

– Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
* Hoạt chất: Lercanidipin hydroclorid 10mg tương đương lercanidipin 9,4mg.
* Tả dược:
+ Lõi viên: Lactose monohydrat (cỡ rây 200), lactose monohydrat (mịn), natri tỉnh bột glycolat tuýp A, celulose vi tinh thể (Avicel PH 101), povidon (PVP K-30), celulose vi tỉnh thể (Avicel PH 102), magnesi stearat.
+ Bao phim: Opadry 03F32418 vàng [gồm: hypromelose 2910 (6 eP E464), titan dioxid (E171), tartrazin dạng muối nhôm (E 102), macrogol 6000, talc, oxid sắt vàng (E 172)].

Công dụng của Lercanidipine-Teva 10mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ, được dùng điều trị tăng huyết áp nguyên phát mức độ nhẹ đến trung bình.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lercanidipine-Teva 10mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 18 tuổi

Liều dùng Lercanidipine-Teva 10mg

  • Liều đề nghị được tinh theo lercanidipin hydroclorid.
  • Liều đề nghị là 10 mg, uống một lần mỗi ngày, ít nhất 15 phút trước bữa ăn. Có thể tăng liều lên
    20 mg (2 vién 10 mg) tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Cần dò liều từ từ do có thể mất khoảng 2 tuần để thu được tác dụng chống tăng huyết áp tối đa.
  • Một số bệnh nhân chưa được kiểm soát huyết áp thỏa đáng khi sử dụng một thuốc chống tăng huyết
    áp, có thể thu được hiệu quả có ích khi dùng thêm lercanidipin hydroclorid cùng với một thuốc chẹn
    thụ thể beta-adrenergic (atenolol), lợi tiểu (hydroclorothiazid) hoặc một thuốc ức chế men chuyển
    angiotensin (captopril hodc enalapril).
  • Do đường cong liều đáp ứng dốc với một đoạn bằng ở các mức liều từ 20-30 mg (2-3 viên 10 mg),
    tăng lên.

Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi

  • Mặc dù dữ liệu dược động học và kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không cần hiệu chỉnh liều hàng
    ngày cho bệnh nhân cao tuổi, cần đặc biệt thận trọng khi bắt đầu điều trị cho đối tượng bệnh nhân
    này.

Sử dụng cho trẻ em và thiếu niên

  • Do chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng lercanidipin hydroclorid cho bệnh nhân dưới 18
    tuổi, không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em.

Sử dụng cho bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc gan

  • Cần đặc biệt thận trọng khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc gan mức độ
    nhẹ đến trung bình. Mặc dù những bệnh nhân này có thể dung nạp chế độ liều đề nghị thông
    thường, cần thận trọng khi tăng liều lên 20 mg (2 viên 10 mg) mỗi ngày. Tác dụng chống tăng huyết
    áp có thể tăng lên ở bệnh nhân suy gan, do đó cần cân nhắc hiệu chỉnh liều khi sử dụng cho những
    bệnh nhân nảy.
  • Không nên sử dụng lercanidipin hydroclorid cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng (tốc độ lọc
    cầu thận < 30 ml/phút)

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lercanidipine-Teva 10mg

Chống chỉ định

Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg chống chỉ định đối với các trường hợp sau:

– Quá mẫn với lercanidipin hydroelorid, các dẫn chất dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào
của thuốc.
– Phụ nữ có thai và cho con bú.
– Phụ nữ trong độ tuổi mang thai trừ khi đã áp dụng các biện pháp tránh thai.
– Nghẽn đường ra thất trái.
– Suy tim sung huyết chưa được điều trị.
– Đau thắt ngực không én định.
– Suy thận hoặc suy gan nặng.
– Trong vòng 1 tháng sau nhồi máu cơ tim.
– Dùng đồng thời với:

  • Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4
  • Ciclosporin
  •  Nước ép bưởi chùm

Tác dụng phụ

Khoảng 1,8% bệnh nhân được điều trị bằng lercanidipin hydroclorid gặp phản ứng bất lợi.
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng và giai
đoạn theo dõi hậu marketing.

Rối loạn hệ miễn dịch

Rất hiếm gặp: Quá mẫn

Rối loạn tâm thần

Hiếm gặp: Ngủ gà

Rối loạn hệ thần kinh

Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt

Chưa rõ tần suất: Hội chứng ngoại tháp đã được ghi nhận khi sử dụng một số thuốc đối kháng calci.

Rối loạn tim

  • Ít gặp: Nhịp tim nhanh, trống ngực, phù ngoại vi
  • Hiếm gặp: Đau thắt ngực
  • Rất hiếm gặp: Đau ngực, nhồi máu cơ tim, tụt huyết áp
  • Một số dẫn chất dihydropyridin có thể gây đau vùng trước tim hoặc đau thắt ngực với tần suất hiếm gặp. Hiếm khi bệnh nhân đau thắt ngực từ trước có thể bị tăng tần suất, thời gian hoặc mức độ của các cơn đau thắt ngực.

Rối loạn mạch

  • Ít gặp: Đỏ bừng
  • Rất hiếm gặp: Ngất

Rối loạn tiêu hóa

  • Hiếm gặp: Khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, nôn
  • Rất hiếm gặp: Phì đại lợi

Rối loạn da và mô

  • Hiếm gặp: Phát ban mềm

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • Hiếm gặp: Đau cơ

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Hiếm gặp: Đa niệu
  • Rất hiếm gặp: Tiểu nhiều lần

Rồi loạn toàn thân và phản ứng tại vị trí sử dụng

  •  Ít gặp: Phù ngoại vi
  • Hiếm gặp: Suy nhược, mệt mỏi

Xử lý khi quá liều thuốc Lercanidipine-Teva 10mg

  • Các biện pháp xử lí lần lượt là rửa dạ dày sử dụng liều cao catecolamin, furosemid, digitalis và các chất làm tăng thể tích huyết tương: than hoạt tính, thuốc nhuận tràng và tiêm truyền dopamin.
  • Trong trường hợp tụt huyết áp nặng, chậm nhịp tim và bất tỉnh điều trị hỗ trợ tim mạch bằng cách sử dụng atropin theo đường tiêm truyền có thể giúp ích để chống lại tình trạng chậm nhịp tim. Do tác dụng dược lý kéo dài của lercanidipin hydroclorid, phải theo dõi tình trạng tim mạch của bệnh nhân bị quá liều trong vòng ít nhất 24 giờ.
  • Chưa có thông tin về hiệu quả của biện pháp thẩm phân máu. Do lercanidipin hydroelorid có mức độ thân lipid cao, nên nồng độ thuốc trong huyết tương không cho biết thời gian tác của thuốc. Thẳm phân máu có thê không có tác dụng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về xử lý khi quên liều thuốc Lercanidipine-Teva 10mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Lercanidipine-Teva 10mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Lercanidipine-Teva 10mg

Điều kiện bảo quản

– Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

– Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg bảo quản trong vòng 24 tháng

Thông tin mua thuốc

– Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg được bán tại các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

– Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lercanidipine-Teva 10mg vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về thuốc

Tương tác thuốc

  • Lercanidipin hydroclorid được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 nên các thuốc ức chế và cảm ứng
    CYP3A4 được sử dụng đồng thời có thể tương tác với quá trình chuyển hóa và thải trừ lercanidipin.
    Cần tránh sử dụng đồng thời lercanidipin hydroclorid cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 (như
    ketoconazol, itraconazol)
  • Một nghiên cứu về tương tác giữa lercanidipin hydroclorid với một thuốc ức chế mạnh CYP3A4 là
    ketoconazol cho thấy nồng độ lercanidipin hydroclorid trong huyết tương tăng đáng kể (diện tích
    dưới đường cong (AUC) tăng 15 lần, còn nồng độ dinh dưỡng trong huyết tương (Cmax) tăng 8 lần với dạng đồng phân S- lercanidipin).

Thận trọng khi sử dụng thuốc Lercanidipine-Teva 10mg

  • Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng lercanidipin hydroclorid cho bệnh nhân mắc hội chứng Suy nút
    xoang (nếu máy tạo nhịp tim không được đặt tại chỗ). Mặc dù các; nghiên cứu đối chứng về huyết
    động không phát hiện thấy tình trạng giảm chức năng tâm thất, vẫn cần phái thận trọng khi dùng
    thuộc cho bệnh nhân giảm chức năng thất trái.
  • Một số dẫn chất dihydropyridin tác dụng ngắn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân mắc bệnh tìm thiếu máu.
  • Mặc dù lereanidipinhydroclorid có tác dụng kéo dài, cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân này.
  • Một số dẫn chất dihydropyridin có thể gây đau vùng trước tim hoặc đau thất ngực với tần suất hiểm
    gặp. Rất hiếm bệnh nhân đã đau thắt ngực từ trước bị tăng tần suất, thời gian hoặc mức độ của các
    cơn đau thất ngực. Có thể quan sát thấy các trường hợp đơn lẻ bị nhồi máu cơ tim

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu về lercanidipin hydroclorid trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai.
  • Tuy nhiên, tác dụng gây quái thai đã được ghi nhận với các dẫn chất dihydropyridin khác. Chưa có dữ liệu lâm sàng về phụ nữ mang thai phơi nhiễm lercanidipin hydroelorid. Do đó, không nên sử dụng lercanidipin hydroclorid trong thai kỳ hoặc ở phụ nữ dự định mang thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Chưa rõ lereanidipin hydroclorid có được tiết vào sữa hay không. Vì vậy, không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của Lercanidipine-Teva đến khả năng vận hành máy móc

  • Lercanidipin hydroclorid không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kế đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Tuy nhiên, cần thận trọng khi tham gia các hoạt động này do thuốc có thể gây chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi và ngủ gà với tần suất hiếm gặp.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lercanidipine-Teva 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here