Thuốc Lercastad 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
34

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lercastad 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lercastad 10 là gì?

Thuốc Lercastad 10 thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Lercastad 10.

Dạng trình bày

Thuốc Lercastad 10 được trình bày dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Lercastad 10 được đóng gói theo các cách sau:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Lercastad 10 thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-21101-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Lercastad 10 có thời gian sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Lercastad 10 được sản xuất tại Công ty TNHH LD STADA – Việt Nam.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Áp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Lercastad 10

Thành phần của 1 viên nén Lercastad 10 bao gồm:

Hoạt chất chính: Lercanidipin hydroclorid là 10mg.

Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô tiền hồ hóa, croscarmellose natri, hypromellose, colloidal silica khan, magnesi stearat, opadry vàng.

Công dụng của Lercastad 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lercastad 10 dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lercastad 10

Cách sử dụng

Thuốc Lercastad 10 được uống trước bữa ăn ít nhất 15 phút.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lercastad 10 chỉ được khuyến cáo dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều chỉ định là 10 mg 1 lần/ngày, liều có thể tăng đến 20 mg phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Do tác dụng hạ huyết áp tối đa chỉ biểu hiện sau 2 tuần nên việc hiệu chỉnh liều dùng nên tiến hành từ từ.
  • Điều trị cho người lớn tuổi: Cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu điều trị.
  • Điều trị cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc gan: Cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu điều trị đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận nhẹ đến trung bình. Liều chỉ định thông thường có thể được dung nạp bởi nhóm đối tượng này, nên phải thận trọng khi đầu chỉnh tăng liều lên 20 mg mỗi ngày. Tác động hạ huyết áp ở bệnh nhân suy gan tăng do đó cần xem xét việc điều chỉnh liều dùng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lercastad 10

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với lercanidipin, nhóm dihydropyridin hay các bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả.
  • Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái.
  • Suy tim sung huyết chưa được điều trị.
  • Đau thắt ngực không ổn định.
  • Trong 1 tháng sau nhồi máu cơ tim.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, cyclosporin, nước bưởi.
  • Bệnh nhân suy gan hay suy thận trầm trọng (hệ số GFR < 30 ml/ phút).
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

  • Không thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, phù nề ngoại biên, , hồi hộp, đỏ bừng.
  • Hiếm gặp: Ngủ gật, đau thắt ngực, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, nôn, phát ban, đau cơ, suy nhược, mệt mỏi.
  • Rất hiếm gặp: Phì đại nướu, tăng thuận nghịch nồng độ các transaminase huyết thanh, hạ huyết áp, đi tiểu nhiều, đau ngực, tăng nhạy cảm, ngất.
  • Một số dihydropyridin hiếm khi gây đau vùng ngực phía trước tim hay . Bệnh nhân đau thắt ngực có sẵn hiếm khi tăng tần suất, thời gian và tính trầm trọng của cơn đau. Một vài trường hợp bị nhồi máu cơ tim được quan sát thấy.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng

Tương tự các thuốc khác thuộc nhóm dihydropyridin, quá liều có thể gây ra giãn mạch quá mức với triệu chứng hạ huyết áp rõ rệt và phản xạ tim đập nhanh.

Điều trị

Trường hợp hạ huyết áp trầm trọng, nhịp tim chậm và bất tỉnh, trợ tim bằng cách tiêm tĩnh mạch atropin có thể hữu ích cho trường hợp nhịp tim chậm.

Do tác động dược lý kéo dài của lercanidipin, nên theo dõi tình trạng tim mạch của bệnh nhân bị quá liều ít nhất 24 giờ. Chưa có thông tin về giá trị của sự thẩm tách máu. Vì thuốc có tính thân dầu cao, nên nồng độ huyết tương không chỉ ra khoảng thời gian của giai đoạn nguy hiểm và quá trình thẩm tách máu có thể không có hiệu quả.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc Lercastad 10 trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Lercastad 10 trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Lercastad 10

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán Lercastad 10

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lercastad 10 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

"<yoastmark

Thông tin tham khảo thêm về Lercastad 10

Dược lực học

Tác động hạ huyết áp của lercanidipin chủ yếu là do chất đối hình (S). Lercanidipin là thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin, ức chế dòng calci di chuyển qua màng tế bào đến cơ trơn mạch máu và cơ tim. Cơ chế hạ huyết áp là do tác động giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp nên làm
giảm sức cản ngoại vi.

Dược động học

Lercanidipin được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống nhưng chịu sự chuyển hóa lần đầu đáng kể. Sinh khả dụng của thuốc thấp tuy nhiên tăng khi có sự hiện diện của thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 1,5-3 giờ. Lercanidipin phân bố rộng rãi và nhanh.

Trên 98% lercanidipin gắn kết với protein huyết tương. Lercanidipin chuyển hóa mạnh, chủ yếu  bởi isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450, thành các chất chuyển hóa không hoạt tính, khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 2~ 5 giờ nhưng các nghiên cứu khác sử dụng phương pháp định lượng nhạy hơn đã đưa ra giá trị từ 8 – 10 giờ.

Tương tác thuốc Lercastad 10

Rượu

Tránh dùng đồng thời vì rượu có khả năng ảnh hưởng đến thuốc hạ huyết áp do làm giãn mạch.

Nhóm ức chế và cảm ứng men CYP3A4

Lercanidipin được chuyển hóa bởi men CYP3A4 do đó dùng đồng thời với các thuốc gây ức chế và cảm ứng men CYP3A4 sẽ gây tương tác đến chuyển hóa và thải trừ của lercanidipin.

  • Một nghiên cứu về sự tương tác với chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol cho thấy có sự tăng nồng độ của lercanidipin trong huyết tương.
  • Thận trọng khi dùng với lercanidipin với các chất cảm ứng CYP3A4 như thuốc chống co giật (phenytoin, carbamazepin) và rifampicin vì ảnh hưởng đến tác động giảm áp nên cần theo dõi huyết áp thường xuyên hơn.

Midazolam và các chất nền của CYP3A4

Dùng đồng thời lercanidipin liều 20 mg và midazolam đường uống cho người tình nguyện lớn tuổi, nồng độ hấp thu lercanidipine tăng (xấp xỉ 40%) và tốc độ hấp thu giảm (tmax giảm từ 1,75 đến 3 giờ). Nồng độ Midazolam không bị thay đổi.

Nên thận trọng khi chỉ định đồng thời lercanidipin và các chất nền của CYP3A4 như terfenadin, astemizol, thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodaron và quinidin.

Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn beta

Khi sử dụng đồng thời lercanidipin với metoprolol, một thuốc chẹn beta được thải trừ chủ yếu qua gan, sinh khả dụng metoprolol không thay đổi nhưng lercanidipin giảm 50%. Tác động này cũng xảy ra với các thuốc khác thuộc nhóm này do thuốc chẹn beta làm giảm lưu lượng máu tới gan.

Do vậy, lercanidipin sử dụng an toàn khi dùng đồng thời với thuốc chẹn beta nhưng phải điều chỉnh liều.

Cimetidin

Cần phải thận trọng khi sử dụng cimetidin liều trên 80 mg vì sinh khả dụng và tác động giảm áp của lercanidipin có thể tăng.

Digoxin

Điều trị đồng thời digoxin và lercanidipin 20 mg, nồng độ Cmax của digoxin tăng 33% trong khi AUC và độ thanh thải thận không có sự thay đổi có ý nghĩa. Bệnh nhân được điều trị đồng thời digoxin nên được theo dõi lâm sàng chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm độc digoxin.

Cyclosporin

Nồng độ của lercanidipin và cyclosporin trong huyết thanh đều tăng khi dùng đồng thời.

Nước bưởi

Lercanidipin dễ bị ức chế chuyển hóa bởi nước bưởi đưa đến kết quả làm tăng sinh khả dụng và tác động hạ huyết áp.

Thận trọng khi sử dụng Lercastad 10

Phụ nữ có thai

Chưa có kinh nghiệm sử dụng lercanidipin trên lâm sàng cho phụ nữ có thai và cho con bú nhưng những thuốc khác thuộc nhóm dihyropydin được biết là gây quái thai trên động vật, do đó lercanidipin không nên chỉ định cho phụ nữ có thai hay có khả năng mang thai trừ khi có sử dụng những biện pháp tránh thai có hiệu quả.

Phụ nữ cho con bú

Do có tính thân dầu cao nên lercanidipin có thể phân bó vào sữa. Vì vậy, thuốc không nên được chỉ định với phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dựa vào kinh nghiệm lâm sàng, lercanidipin không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần được theo dõi cẩn thận bởi các tác dụng phụ có thể xảy ra như chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi, và ngủ gật nhưng hiếm gặp.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lercastad 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lercastad 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here