Thuốc Levengrel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
83

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levengrel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levengrel là gì?

Thuốc Levengrel là thuốc ETC, dùng trong điều trị ngăn ngừa các biến cố do huyết khối động mạch

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Levengrel

Dạng trình bày

Thuốc Levengrel được bào chế thành viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Levengrel được đóng gói theo hình thức hộp 4 vỉ x 7 viên.

Phân loại

Thuốc Levengrel là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-18213-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Levengrel có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất bởi Atlantic Pharma- Producoes Farmaceuticas – Bồ Đào Nha

Thành phần của thuốc Levengrel

  • Mỗi viên nén bao phim có chứa:
    – Hoạt chất: clopidogrel bisulfat 97,86mg tuong duong clopidogrel 75mg.
    – Tả dược: tinh bột tiền gelatin hoá, polyethylen glycol (macrogol), celulose vi tinh thể, dầu thực vật
    hydro hoá, lactose khan, opadry II màu cam 85123452 [bao gồm: titan dioxid (CI = 77891, E-171),
    polyethylen glyeol 4000 (macrogol 4000), talc, oxid sắt đỏ (CI= 77491), alumin lake (sunset vang)

Công dụng của thuốc Levengrel trong việc điều trị bệnh

Clopidogrel được chỉ định cho người lớn để ngăn ngừa các biến cố do huyết khối động mạch ở:
– Bệnh nhân bị nhồi máu co tim (tir vai ngày đến dưới 35 ngày), đột quy thiếu máu (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc mắc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.
– Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp:
+ Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), kể cả bệnh nhân được điều trị bằng cachhiyado mạch vành (stent) sau can thiệp mạch vành qua da, phối hợp với acid acetylsalicylic
+ Nhồi máu cơ tim có đoạn ST chênh lên, phối hợp với ASA ở bệnh nhân được điều trị thích hợp với liệu pháp tiêu huyết khối.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levengrel

Cách sử dụng

Thuốc Levengrel được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ.

Liều dùng

– Người lớn và bệnh nhân cao tuổi: Nên sử dụng liều duy nhất hàng ngày 75 mg clopidogrel trong hoặc ngoài bữa ăn.
Với bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp:
– Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không én định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): nên bắt đầu sử dụng clopidogrel với liều nạp duy nhất 300 mg, sau đó tiếp tục sử dụng liều 75 mg ngày một lần (cùng với acid acetylsalicylic (ASA) liều 75-325mg mỗi ngày). Do sử dụng ASA liều cao hơn làm tăng nguy cơ xuất huyết, không nên dùng ASA liều trên 100 mg. Thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định chính thức. Dữ liệu thu được từ các nghiên cứu lâm sàng khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời gian lên tới 12 tháng, và hiệu quả tối đa nhận được ở tháng thứ 3 sau khi bắt đầu điều trị.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Levengrel

Chống chỉ định

Thuốc Levengrel chống chỉ định đối với những trường hợp:

  •  Quá mẫn với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nang.
  • Xuất huyết bệnh lý như loét dạ đày hoặc xuất huyết nội sọ.

Tác dụng phụ

  • Tính an toàn của clopidogrel đã được đánh giá trên hơn 42.000 bệnh tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng, trong đó có trên 9.000 bệnh nhân điều trị trong thời gian 1 năm hoặc dài hơn. Các phản ứng bất lợi ghi nhận được trong các nghiên cứu CAPRIE, CUR, CLARIFY, COMMIT được đề cập dưới đây. Nhìn chung, tác dụng bất lợi của clopidogrel 75mg/ngày khi dùng ASA 325 mg/ngày trong nghiên cứu CAPRIE, bất kể tuổi tác, giới tính và ngoài dữ liệu.
  • Trong nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng bất lợi cũng được ghi nhận. Xuất huyết là phản ứng hay gặp nhất được báo cáo trong cả các nghiên cứu lâm sàng sau khi đưa thuốc ra thị trường, hầu hết được báo cáo trong tháng đầu tiên điều trị. Trong CAPRIE, ở bệnh nhân được điều trị  bằng clopidogrel hoặc ASA, tần suất chung của các trường hợp xuất huyết tổng cộng là 9,3%. Tần suất xuất huyết nặng là 1,4% khi dùng clopidogrel và 1,6% khi dùng ASA.

Xử lý khi quá liều

Quá liều clopidogrel có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và các biến chứng xuất huyết. Cần áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp nếu phát hiện bệnh nhân bị chảy máu chưa tìm thấy thuốc giải độc đặc hiệu đối kháng tác dụng dược lý của clopidogrel. Nếu cần phải khắc phục ngay tình trạng kéo dài thời gian chảy máu, truyền tiểu cầu có thể giúp đảo ngược tác dụng của efopidogrel.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Levengrel đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Levengrel cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Levengrel  có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Levengrel

Hiện nay, thuốc Levengrel được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Levengrel thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Clopidogrel là một tiền thuốc mà một trong các chất chuyển hóa của nó có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Clapidogrel phải được chuyển hóa bởi enzym CYP450 để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa có hoạt tính củaclopidogrel ức chế chọn lọc quá trình gắn kết của adenosin diphosphat (ADP) với thụ thể P2Y; của nó trên tiểu cầu, từ đó ức chế quá trình hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIHa qua trung gian ADP, là ức chế kết tập tiểu cầu.

Dược động học

  • Hấp thụ: Sau khi sử dụng liều đơn và liều nhắc lại 75 mg/ngày, clopidogrel được hấp thu nhanh.
  • Nồng độ đỉnh trung bình của clopidogrel dạng không biến đổi (khoảng 2,2-2,5 ng/ml sau khi dùng
    liều đơn 75 mg theo đường uống) đạt được tại thời điểm khoảng 45 phút sau khi dùng thuốc. Tỷ lệ
    thuốc hấp thu tôi thiểu là 50% tính theo các chất chuyển hóa của clopidogrel được bài tiết qua nước
    tiểu.

Sử dụng ở phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

  • Do chưa có dữ liệu lâm sàng về phơi nhiễm clopidogrel trong thai kỳ, không nên sử dựng clopidogrel
    trong thời kỳ mang thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát
    triển của phôi/thai trong thai kỳ, trong và sau khi sinh.
  • Chưa rõ clopidogrel có được tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật thấy
    clopidogrel duge tiết vào sữa. Để đảm bảo an toàn, người mẹ nên ngừng cho con trong khi điều trị
    bằng Levengrel.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc

  • Clopidogrel không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy
    móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levengrel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levengrel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here