Thuốc Levite Infusion 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
36
Levite Infusion 500mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levite Infusion 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levite Infusion 500mg là gì?

Thuốc Levite Infusion 500mg là thuốc ETC điều trị hoặc dự phòng những nhiễm khuẩn được chứng minh hoặc biết rõ gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp:

  • trong bệnh viện.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
  • .
  • Cơn cấp của .
  • và cấu trúc da gây biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không gây biến chứng.
  • .
  • gây biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu gây biến chứng nhẹ đến trung bình.
  • .
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu không gây biến chứng (nhẹ đến vừa).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Levite Infusion 500mg.

Dạng trình bày

Thuốc Levite Infusion 500mg được bào chế dưới dạng dung dịch truyền.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 chai 100ml.

Phân loại

Thuốc Levite Infusion 500mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ.

Số đăng ký

VN-17343-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Mass Pharma Pvt, Ltd

Địa chỉ: 17Km Ferozepur Road, Lahore, Pakistan.

Thành phần của thuốc Levite Infusion 500mg

Mỗi chai 100ml chứa:

  • Thành phần chính: Levofloxacin hemihydrat tương đương Levofloxacin 500mg.
  • Tá dược: Natri clorid, acid hydrocloric (37%), Nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Levite Infusion 500mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Levite Infusion 500mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị cho các trường hợp:

  • Viêm phổi trong bệnh viện.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
  • Viêm xoang hàm cấp tính.
  • Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không gây biến chứng.
  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu gây biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu gây biến chứng nhẹ đến trung bình.
  • Viêm thận-bể thận cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu không gây biến chứng (nhẹ đến vừa).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levite Infusion 500mg

Cách sử dụng

Thuốc Levite Infusion 500mg được dùng theo

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của Levite Infusion 500mg là 250 mg hoặc 500 mg dùng tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ hoặc 750 mg dùng tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 90 phút mỗi 24 giờ.

Liều thuốc được chỉ định theo các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:

Bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải Creatinin≥50ml/phút)

Viêm phổi

Viêm phổi trong bệnh viện

  • Liều dùng 750 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, trong 7 – 14 ngày.

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng

  • Nguyên nhân do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Streptococcus pneumoniae (kể cả chủng đã đề kháng thuốc [MPRSP]), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzue, Klebsiella preumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila hoặc Mycoplasma pneumoniae.
  • Liều dùng là 500 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, trong 7 – 14 ngày.

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng

  • Nguyên nhân do Streptococcus pneumoniae (kể cả chúng đã đề kháng thuốc [MDRSP]), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Chlamydophila pneumoniae.
  • Liều dùng là 750 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, trong 5 ngày.
Viêm xoang

Viêm xoang hàm cấp tính

  • Với liều 750 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ thì dùng trong 5 ngày.
  • Với liều 500 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ thì dùng trong 10 – 14 ngày.
Viêm phế quản

Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính

  • Dùng 500 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, tiêm trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây biến chứng (SSS1)

  • Liều dùng là 750 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, trong 7 – 14 ngày.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không gây biến chứng

  • Liều 500 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, trong 7 – 10 ngày.

Viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn mạn tính

  • Liều 500 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, trong 28 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiểu gây biến chứng (cUTI) hoặc Viêm thận-bể thận cấp tính (AP) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và viêm thận-bể thận cấp tính do E. coli

  • Liều 750 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, trong 5 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiểu gây biến chứng (cUTI) hoặc Viêm thận-bể thận cấp tính (AP) do Enterococcus faecalis, Enterococcus cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa và viêm thận-bể thận cấp tính do E. coli

  • Liều dùng là 250 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiểu không gây biến chứng

  • Liều dùng là 250 mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm trên 60 phút mỗi 24 giờ, trong 3 ngày.

Bệnh nhân suy thận (Độ thanh thải Creatinin<50ml/phút)

Cần điều chỉnh liều dùng để tránh tích lũy levofloxacin do giảm độ thanh thải.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levite Infusion 500mg

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Levite Infusion 500mg cho các bệnh nhân sau đây:

  • Có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, các kháng sinh quinolon khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • .
  • Thiếu hụt G6PD.
  • Có tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn xảy ra ở bệnh nhân với tỷ lệ khác nhau, không kể đến mối liên quan với thuốc.

Xảy ra ở hơn 3% bệnh nhân

  • Buồn , nhức đầu, , , .

Xảy ra ở 1 – 3% bệnh nhân

  • , chóng mặt, nôn mửa, , đầy hơi.
  • , , , viêm họng.
  • Đau, đau ngực, đau lưng
  • , ngứa.
  • Khó thở, , lo âu.

Xảy ra ở 0.1 – 0.9% bệnh nhân

Rối loạn toàn thân
  • Cổ trướng, phản ứng dị ứng, suy nhược, tăng nồng độ thuốc, phù, , nhức đầu, triệu chứng giống , khó ở, ngất, thay đổi cảm giác về nhiệt độ.
Rối loạn tim mạch
  • , , , hạ huyết áp tư thế.
Rối loạn thần kinh trung ương và ngoại vi
  • Co giật (động kinh), khó phát âm, tăng cảm, tăng vận động, tăng trương lực, giảm cảm giác, co cơ không tự chủ, đau nửa đầu, dị cảm, liệt, rối loạn phát âm, run, , , mất điều hòa.
Rối loạn hệ tiêu hóa
  • Khô miệng, khó nuốt, , viêm dạ dày, , , viêm lưỡi, , tắc nghẽn ruột, , đại tiện máu đen, viêm miệng.
Rối loạn tiền đình và khả năng nghe
  • Đau tai, .
Rối loạn hệ gan và mật
  • Bất thường chức năng gan, viêm túi mật, sỏi mật, tăng bilirubin, tăng các men gan,, vàng da.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Giảm magiê huyết, khát, mất nước, bất thường điện giải, tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng natri huyết, hạ đường huyết, giảm kali huyết, giảm phosphat huyết, giảm cân.
Rối loạn hệ cơ-xương
  • Đau khớp, , bệnh khớp, đau cơ, , đau xương, viêm màng hoạt dịch, viêm gân, rối loạn gân.
Rối loạn tâm thần
  • Ác mộng, kích động, , lú lẫn, suy nhược, ảo giác, bất lực, căng thẳng, .
Rối loạn sinh sản
  • Chứng thống kinh, khí hư.
Rối loạn hệ hô hấp
  • Tắc nghẽn khí đạo, hen, viêm phế quản, co thắt phế quản, , chảy máu cam, giảm ôxi huyết, viêm thanh quản, viêm họng, , suy hô hấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
Rối loạn da và các phần phụ
  • Rụng lông tóc, khô da, eczema, ngứa sinh dục, toát mồ hôi, nổi mẩn, loét da, mề đay.
Rối loạn đường niệu
  • Bất thường chức năng thận, khó tiểu, huyết niệu, thiểu niệu, .
Rối loạn thị giác
  • Bất thường thị giác, , viêm kết mạc.

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Xử lý khi quá liều

  • Thí nghiệm dùng liều cao duy nhất levofloxacin ở chuột, chó và khỉ:
    • Dấu hiệu lâm sàng: mất điều hòa, sa mi mắt, giảm vận động, khó thở, kiệt sức, run và co giật.
    • Liều uống >1500 mg/kg gây tử vong đáng kể trên các loài gặm nhấm.
  • Cách xử lý:
    • Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên làm rỗng dạ dày.
    • Nên theo dõi bệnh nhân và duy trì đủ nước.
    • Levofloxacin không được loại khỏi cơ thể một cách hiệu quả bởi thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Levite Infusion 500mg được chỉ định bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Levite Infusion 500mg nên sử dụng ngày trong vòng 3 giờ sau khi chọc thủng nắp cao su để đề phòng vấy nhiễm khuẩn. Không cần tránh ánh sáng trong khi tiêm truyền.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Leninrazol 20

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc Leninrazol 20 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc có uy tín để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Leninrazol 20 vào thời điểm này.

Levite Infusion 500mg

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Levofloxacin là dạng đồng phân L của chất triệt quang, ofloxacin, một kháng sinh quinolon.
  • Cơ chế tác động của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolon khác liên quan đến sự ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV của vi khuẩn (cả hai là topoisomerase loại II), các enzym này cần cho sự sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp DNA.
  • Levofloxacin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gram-dương và gram-âm in vitro. Levofloxacin thường có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ tương đương hoặc hơi lớn hơn nồng độ ức chế.
  • Các fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, khác về cấu trúc hóa học và cơ chế tác động với các kháng sinh aminoglycosid, macrolid và β-lactam, kể cả các penicillin. Vì vậy, các fluoroquinolon có thể có tác dụng với các vi khuẩn đã đề kháng với những kháng sinh này.

Dược động học

Hấp thu

  • Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ sau khi uống.
  • Độ khả dụng sinh học tuyệt đối của liều uống dạng viên nén 500 mg levofloxacin là khoảng 99%.
  • Nồng độ tối đa và tối thiểu trung bình trong huyết tương sau khi dùng liều uống một lần mỗi ngày trong nhiều ngày đạt:
    • Xấp xỉ 5,7±1,4 và 0,5±0,2 μg/ml sau một liều 500 mg.
    • 8,6±1,9 và 1,1±0,4 μg/ml sau một liều 750 mg.

Phân bố

  • Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường giới hạn từ 74 đến 1121 sau khi uống đơn liều và đa liều 500 mg hoặc 750 mg. Điều này cho thấy sự phân bố rộng khắp của thuốc trong các mô cơ thể.
  • In vitro, trong giới hạn nồng độ (1-10 μg/ml) levofloxacin trong huyết tương/huyết thanh liên quan lâm sàng, khoảng 24 – 38% levofloxacin liên kết với protein huyết thanh. Sự liên kết của levofloxacin với protein huyết thanh là không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.

Chuyển hóa

  • Ở người, levofloxacin bị chuyển hóa giới hạn và bài tiết chủ yếu dưới dạng thuốc
    không đổi trong nước tiểu.

    • Sau khi uống, khoảng 87% một liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi trong vòng 48 giờ, trong khi đó, ít hơn 4% liều dùng được tìm thấy trong phân trong vòng 72 giờ.
    • Dưới 5% một liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa khử methyl và N-oxid, là những chất chuyển hóa duy nhất được tìm thấy ở người. Những chất chuyển hóa này ít có tác dụng dược lý.

Thải trừ

  • Levofloxacin được bài tiết một lượng lớn dưới dạng thuốc không đổi trong nước tiểu.
  • Thời gian bán thải huyết tương cuối cùng trung bình của levofloxacin là khoảng 6 đến 8 giờ sau khi uống đơn liều hay đa liều levofloxacin.
  • Sự thanh thải ở cơ thể toàn phần trung bình và sự thanh thải ở thận giới hạn từ 144 – 226 ml/phút và 96 – 142 ml/phút.

Tương tác thuốc

Levite Infusion 500mg dùng xảy ra tương tác khi dùng đồng thời với các thuốc, hoạt chất sau:

Các thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại, chế phẩm chứa nhiều vitamin

  • Có thể có sự can thiệp vào sự hấp thu ở đường tiêu hóa của levofloxacin, làm cho nồng độ trong máu thấp hơn nhiều so với nồng độ mong muốn.
  • Những thuốc này nên được uống ít nhất hai tiếng đồng hồ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.

Theophylin

  • Dùng đồng thời các quinolon khác với theophylin gây kéo dài thời gian bán thải, tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh và kéo theo tăng nguy cơ các phản ứng phụ liên quan đến theophylin.
  • Nên theo dõi chặt chẽ nồng độ theophylin và điều chỉnh liều đồng thời với levofloxacin.

Warfarin

  • Làm tăng tác động của warfarin.
  • Nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin hoặc các xét nghiệm chống đông thích hợp khác nếu levofloxacin được dùng đồng thời với warfarin.
  • Nên theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu xuất huyết.

Cyclosporin

  • Sự ảnh hưởng của levofloxacin lên nồng độ đỉnh trong huyết tương, AUC, và các thông số phân bố khác của cyclosporin là không đáng kể.
  • Không cần điều chỉnh liều levofloxacin hoặc cyclosporin khi dùng đồng thời.

Digoxin

  • Động học phân bố và sự hấp thu của levofloxacin khi có sự hiện diện hay không của digoxin là tương đương nhau.
  • Không cần điều chỉnh liều levofloxacin hoặc digoxin khi dùng đồng thời.

Probenecid và Cimetidin

Trong nghiên cứu ở người khỏe mạnh, sự ảnh hưởng của probenecid hoặc cimetidin lên tốc độ và mức độ hấp thu của levofloxacin là không đáng kể.

Các thuốc kháng viêm không steroid

Dùng đồng thời một thuốc kháng viêm loại này với một kháng sinh quinolon, kể cả levofloacin, có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và cơn động kinh co giật.

Các thuốc trị tiểu đường

  • Bệnh nhân điều trị đồng thời kháng sinh quinolon với thuốc trị tiểu đường có thể bị rối loạn nồng độ glucose trong máu, kể cả tăng đường huyết và hạ đường huyết.
  • Nên theo dõi cẩn thận nồng độ glucose trong máu khi dùng đồng thời các thuốc này.

Thận trọng

Viêm gân

  • đặc biệt là gân gót chân (Achille) có thể dẫn tới .
  • Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên.
  • Viêm gân xảy ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân.
  • Để đề phòng, cần điều chỉnh liều thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.

Ảnh hưởng trên hệ cơ xương

Levofloxacin cũng như phần lớn các quinolon khác có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non. Do đó không nên sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi.

Nhược cơ

Cần thận trọng ở người bệnh bị nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.

Tác dụng trên thần kinh trung ương

  • Phản ứng bất lợi như:
    • Rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ.
    • Kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, , lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên.
  • Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử
    trí thích hợp.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não,… vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm

  • Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin.
  • Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile

Phản ứng bất lợi này có thể xảy ra ở tất cả mức độ từ nhẹ đến de dọa tính mạng. Cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp tiêu chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.

Mẫn cảm với ánh sáng

  • Mức độ mẫn cảm: từ trung bình đến nặng (tỷ lệ gặp phản ứng này khi dùng levofloxacin rất thấp <0.1%).
  • Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau điều trị.

Tác dụng trên chuyển hóa

  • Cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây ra rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo
    đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc hạ đường huyết hoặc với insulin.
  • Cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngưng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ

  • Sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp.
  • Cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin. procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron. sotalol…).
  • Thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc có các rối loạn thần kinh trung ương khác kể cả rối loạn thị giác. Vì vậy bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Không dùng thuốc Levite Infusion 500mg cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả
    năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ.
  • Vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ nên người bệnh không nên cho con bú khi dùng levofloxacin.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levite Infusion 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levite Infusion 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here