Thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
46

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg là gì?

Thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg là thuốc ETC – dùng trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg được đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc được đăng kí dưới số VN-17862-14

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại công ty Teva Pharmaceutical Industries Ltd. – Israel.

Thành phần của thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg

– Hoạt chất: Levocetirizine Dihydrochloride 5mg

– Tá dược:

  •  Lõi: Microcrystalline Cellulose, Magie Stearate, Lactose Monohydrate, Colloidal Silica khan.
  • Bao phim: Opadry trắng Y-1-7000 (bao gồm: Titan Dioxide E171, Hypromellose 2910 SCPS, Polyethylene Glycol 400).

Công dụng của Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg trong việc điều trị bệnh

Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg được chỉ định để làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng không theo mùa, viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay tự phát mạn tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống, nuốt cả viên với nước, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên, thiếu niên, người lớn và người cao tuổi.

Liều dùng

– Người lớn và thiếu niên: Liều khuyến cáo là 5 mg một lần mỗi ngày.

– Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày là 5mg, uống một lần mỗi ngày. Không khuyến cáo sử dụng Levocetirizine Teva cho trẻ em dưới 6 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng này.

– Bệnh nhân cao tuổi: Hiện tại, chưa có dữ liệu cho thấy cần phải giảm liều khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi nếu chức năng thận của bệnh nhân bình thường.

– Bệnh nhân suy thận: Khoảng cách giữa các liều phải điều chỉnh theo từng người tùy theo chức năng thận của từng bệnh nhân. Tham khảo bảng sau đây và hiệu chỉnh liều theo chức năng thận của người bệnh như được hướng dẫn:

– Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng cho bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân bị cả suy gan lẫn suy thận, cần phải hiệu chỉnh liều (xem mục Bệnh nhân suy thận ở trên).

Thời gian sử dụng:

Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào loại, thời gian và diễn biến của triệu chứng. Với bệnh sốt cỏ khô và trong trường hợp phơi nhiễm phấn hoa trong thời gian ngắn dưới 1 tuần, thời gian điều trị từ 3-6 tuần thường là đủ. Dạng viên nén bao phim Levocetirizine 5 mg đã được sử dụng cho bệnh nhân trong thời gian kéo dài tới 6 tháng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

Quá mẫn với Levocetirizine, các dẫn chất Piperazine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân suy thận nặng có tốc độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút.

Tác dụng phụ

– Hay gặp (>= 1/100 đến < 1/10): Ngủ gà, đau đầu, khô miệng, mệt mỏi.

– Ít gặp (>= 1/1.000 đến < 1/100): Đau bụng, suy nhược.

– Rất hiếm gặp (< 1/10.000): Tăng cân, xét nghiệm chức năng gan bất thường, hồi hộp đánh trống ngực, rối loạn thị giác, khó thở, buồn nôn, phù mạch thần kinh, ngứa, phát ban, mày đay, quá mẫn kể cả phản vệ, suy gan.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Cần thận trọng khi sử dụng Levocetirizine cho phụ nữ mang thai.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

không khuyến cáo sử dụng Levocetirizine Teva trong thời kỳ cho con bú và chỉ nên xem xét sử dụng thuốc nếu lợi ích thu được cho người mẹ vượt trội nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

Xử lý khi quá liều Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg

Triệu chứng:

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ ở người lớn; ở trẻ em bắt đầu bằng kích động và bồn chồn, tiếp đó là buồn ngủ.

Xử trí quá liều:

Chưa rõ thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều Levocetirizine. Nếu xảy ra quá liều, cần tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cần xem xét rửa dạ dày nếu bệnh nhân mới chỉ uống thuốc trong thời gian ngắn. Levocetirizine không được loại khỏi tuần hoàn một cách hiệu quả thông qua thẩm phân.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Phân loại dược lý: thuốc kháng Histamin sử dụng toàn thân, dẫn chất Piperazin, mã ATC: R06AE09.

Levocetirizine, đồng phân quang học dạng (R) của Cetirizine, là một thuốc đối vận mạnh và chọn
lọc thụ thể HI ngoại biên.

Các nghiên cứu dược lực học trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy Levocetirizine có hoạt tính tương đương Cetirizine trên cả da và mũi khi dùng liều chỉ bằng một nửa.

Các nghiên cứu in vitro (nghiệm pháp Boyden và kỹ thuật lớp tế bào) cho thấy Levocetirizine ức chế sự di chuyển xuyên nội mô do cảm ứng bởi eotaxin của bạch cầu ái toan qua cả tế bào da và phổi. Các nghiên cứu dược lực học in vivo (kỹ thuật buồng da — skin chamber technique) cho thấy ba tác dụng ức chế chính của Levocetirizine 5 mg trong 6 giờ đầu tiên sau phản ứng với phấn hoa, có so sánh với giả dược trên 14 bệnh nhân là người lớn, đó là: ức chế giải phóng VCAM-1, thay đổi tính thấm thành mạch và giảm huy động bạch cầu ái toan.

Liên quan dược động học/dược lực học:

Sử dụng 5 mg Levocetirizine cho kiểu tác dụng ức chế mày đay và phản ứng bùng phát tương đương với dùng 10 mg Cetirizine. Tương tự như Cetirizine, tác dụng của Levocetirizine đối với các phản ứng trên da do cảm ứng Histamin không có tương quan với nồng độ thuốc trong huyết tương. Điện tâm đồ không cho thấy tác dụng của Levocetirizine lên khoảng QT.

Đặc tính dược động học:

Dược động học của levocetirizine là tuyến tính với liều dùng, độc lập với thời gian và có tính biến thiên thấp trong cùng một cá thể. Đặc tính dược động học của thuốc thì giống nhau như khi sử dụng từng đồng phân hoặc dùng dạng cetirizine. Không xảy ra hiện tượng chuyển vị đồng phân trong quá trình hấp thu và thải trừ.

Hấp thụ:

Levocetirizine được hấp thu nhanh và mạnh sau khi uống. Ở người lớn, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được khoảng 0,9 giờ sau khi uống. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày. Nồng độ đỉnh của thuốc tương ứng là 270 ng/ml và 308 ng/ml khi sử dụng liều duy nhất và liều nhắc lại 5 mg một lần mỗi ngày. Mức độ hấp thu của thuốc không phụ thuộc liều dùng và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, tuy nhiên thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh và làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh.

Phân bố:

Chưa có thông tin về phân bố thuốc tại các mô cũng như khả năng thấm của thuốc qua hàng rào máu-não. Ở chuột và chó, thuốc được tìm thấy với nồng độ cao nhất tại gan và thận, nồng độ thấp nhất tại hệ thần kinh trung ương. Ở người, tỷ lệ gắn kết protein huyết tương của levocetirizine là 90%. Khả năng phân bố của thuốc kém với thể tích phân bố là 0,4 l/kg.

Chuyển hóa:

Do thuốc chuyển hóa yếu và không có khả năng ức chế chuyển hóa; nên tương tác giữa levocetirizine với các thuốc khác hoặc ngược lại thì ít xảy ra.

Thải trừ:

Đường thải trừ chính của levocetirizine và các chất chuyển hóa là qua nước tiểu, chiếm trung bình 85,4% liều dùng. Lượng thuốc bài tiết qua phân chỉ chiếm 12,9% liều dùng. Levocetirizine được đào thải qua cả lọc cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận.

Suy thận:

Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối vô niệu, độ thanh thải toàn thân giảm khoảng 80% so với ở người có chức năng thận bình thường. Lượng levocetirizine được loại khỏi tuần hoàn sau một đợt lọc máu chuẩn kéo dài 4 giờ là < 10%.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here