Thuốc Levodipine Tab : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
46

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levodipine Tab : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levodipine Tab là gì?

Thuốc Levodipine Tab là thuốc ETC – dùng trong điều trị các bệnh dị ứng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Levodipine Tab.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Levodipine Tab được đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Levodipine Tab thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc được đăng kí dưới số VN-17412-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Levodipine Tab được sản xuất tại công ty DAEWOO PHARM. CO., LTD. – Hàn Quốc.

Thành phần của thuốc Levodipine Tab

Levocetirizin HCl 5mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Lactose Hydrat, Magnesi Aluminometasilicat, Carboxymethyleellulose Calei, Magnesi Stearat, Hypromellose, Polyethylen Glycol 6000, Titan Oxid, Talc.

Công dụng của Levodipine Tab trong việc điều trị bệnh

Levodipine Tab được chỉ định để làm giảm triệu chứng của các bệnh dị ứng, gồm:

Viêm mũi dị ứng theo mùa.

– Viêm mũi dị ứng kinh niên (xảy ra suốt năm do các dị ứng như vật nuôi, bụi).

Nổi mề đay tự phát kinh niên (nổi mẩn ngứa liên tục mà không biết rõ nguyên nhân).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levodipine Tab

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống 1 lần/ngày.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Levodipine Tab được dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên, người lớn và người cao tuổi.

Liều dùng

– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Liều dùng khuyến nghị là 5 mg (1 viên)/ngày.

– Người cao tuổi:

Khuyến nghị điều chỉnh liều dùng cho người cao tuổi bị suy thận mức độ trung bình đến nặng (xem phần bệnh nhân suy thận).

– Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi:

Liều dùng khuyến nghị là 2,5 mg (1⁄2 viên)/ngày. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

– Bệnh nhân suy thận:

Khoảng cách giữa các liều tùy theo chức năng thận của từng người. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều dùng, Để sử dụng bảng liều này, cần đánh giá độ thanh thải Creatinin (ml/phút) của bệnh nhân.

– Bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân bị suy gan và suy thận, khuyến nghị điều chỉnh liều dùng (xem phần Bệnh nhân suy thận).

Thời gian dùng thuốc:

Thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào loại bệnh và thời gian bị bệnh.

Đối với dị ứng theo mùa dùng khoảng 3-6 tuần, trường hợp dị ứng phấn hoa trong thời gian ngắn: dùng khoảng 1 tuần là đủ.

Có kinh nghiệm lâm sàng sử dụng 5 mg Levocetirizin dạng bao phim điều trị trong 6 tháng.

Đối với nổi mề đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính, có kinh nghiệm lâm sàng, sử dụng điều trị trong 1 năm đối với dạng Racemic, và điều trị trong 18 tháng đối với bệnh nhân bị ngứa do viêm da dị ứng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levodipine Tab

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

– Có tiền sử mẫn cảm với Levocetirizin hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức, hoặc bất kỳ dẫn xuất Piperazin nào.

– Các bệnh nhân bị suy thận nặng với độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút.

– Chống chỉ định với trẻ em 6-11 tuổi bị suy thận.

Tác dụng phụ

Nhức đầu, ngủ gật, đau bụng, khô miệng, mệt mỏi, viêm họng, buồn ngủ, yếu sức, viêm mũi gây nghẹt mũi hoặc đau nửa đầu do sổ mũi.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

Xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Levocetirizin.

Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Nên cân nhắc rửa dạ dày nếu mới uống thuốc.

Levocetirizin không được thải trừ bằng lọc thận nhân tạo.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Levodipine Tab đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Levocetirizin, là đồng phân quang học R của cetirizin, là một chất đối kháng chọn lọc mạnh trên receptor H1 ngoại vi.

Các nghiên cứu về sự gắn kết cho thấy levocetirizin có ái lực cao với receptor H1 của người (Ki = 3,2 nmol/l). Levocetirizin có ái lực cao gấp 2 lần cetirizin (Ki = 6,3 nmol/l). Levocetirizin tách khỏi receptor H, với thời gian bán huỷ khoảng 115 + 38 phút.

Các nghiên cứu dược lực học trên người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng minh rằng: levocetirizin có hoạt tính tương đương cetirizin ở liều dùng bằng phân nửa cetirizin, cả trên da và trên mũi.

Levocetirizin tác động bằng cách phong bế receptor histamin. Levocetirizin không ngăn chặn sự phóng thích histamin từ dưỡng bào, nhưng ngăn chặn sự gắn kết vào receptor. Do đó ngăn chặn được sự phóng thích của các chất hóa học khác gây dị ứng, tăng cung cấp máu và làm giảm triệu chứng dị ứng.

Đặc tính dược động học:

Levocetirizin bắt đầu có tác dụng trong vòng 1 giờ và có tác dụng kháng histamin ngoại vi đáng kể trong 28 giờ sau khi uống một liều đơn. Dùng 1 lần/1 ngày là tốt nhất ở trẻ em cũng như người lớn.

Hấp thụ:

Levocetirizin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, tuy nhiên không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu (AUC) của thuốc.

Phân bố:

Không có số liệu về sự phân bố ở mô người. Ở chuột và chó, nồng độ cao nhất trong mô gan và thận, thấp nhất trong hệ thần kinh trung ương. 90% levocetirizin liên kết protein huyết tương, thể tích phân bố thấp, khoảng 0,4 l/kg.

Chuyển hóa:

Mức độ chuyển hóa levocetirizin ở người là dưới 14% liều dùng.

Thải trừ:

Thời gian bán hủy trong huyết tương người lớn là 7,9 + 1,9 giờ. Độ thanh thải toàn thân trung bình là 0,63 ml/phút/kg. Đường bài tiết chủ yếu của Levocetirizin và các chất chuyển hóa là qua nước tiểu, chiếm khoảng 85,4% liều dùng. Bài tiết qua phân chỉ chiếm 12,9% liều dùng. Levocetirizin được bài tiết bằng cả sự lọc ở cầu thận và sự bài tiết chủ động ở ống thận.

Suy thận:

Sự thanh thải levocetirizin liên hệ với sự thanh thải creatinin. Vì thế cần điều chỉnh liều dùng dựa vào thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận. Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, tổng thanh thải giảm 80% so với người bình thường.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc Levodipine Tab trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Levodipine Tab tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Levodipine Tab vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levodipine Tab : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levodipine Tab : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here