Thuốc Levogolds: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
29

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levogolds: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levogolds là gì?

Thuốc Levogolds là thuốc ETC điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

  • .
  • Đợt cấp mạn.
  • .
  • .
  • có biến chứng hoặc không.
  • và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.
  • Điều trị triệt để .

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Levogolds.

Dạng trình bày

Thuốc Levogolds được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành túi nhôm chứa 1 túi truyền PVC chứa 150 ml dung dịch.

Phân loại

Thuốc Levogolds là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ.

Số đăng ký

VN-18523-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty ACS Dobfar info SA

Địa chỉ: Casai 7748 Campasico Thụy Sĩ.

Thành phần của thuốc Levogolds

Mỗi túi 150ml dung dịch truyền tĩnh mạch chứa:

  • 750mg Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrate).
  • Tá dược: Glucose monohydrat 8250 mg, acid hydrocloric và/hoặc natri hydroxid vừa đủ để điều chỉnh pH, nước pha tiêm vừa đủ 150ml.

Công dụng của thuốc Levogolds trong việc điều trị bệnh

Thuốc Levogolds là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Viêm xoang cấp.
  • Đợt cấp viêm phế quản mạn.
  • Viêm phổi cộng đồng.
  • Viêm tuyến tiền liệt.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.
  • Điều trị triệt để bệnh than.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levogolds

Cách sử dụng

  • Thuốc chỉ được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
  • Không trộn chung dung dịch truyền tĩnh mạch Levogolds với heparin hoặc các dung dịch kiềm (ví dụ: natri hydrogen carbonat).

    • Dung dịch thuốc tương thích với các dung dịch tiêm truyền sau đây: dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dung dịch dextrose 2,5% trong Ringer hoặc phối hợp với các dung dịch dinh dưỡng tiêm truyền (acid amin, carbohydat, chất điện giải).
  • Không được dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da.
  • Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc:
    • Liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút.
    • Liều 750 mg truyền trong 90 phút.
  • Dung dịch có chứa levofloxacin nồng độ 5mg/ml trong glucose 5% có thể dùng ngay không cần pha loãng.
  • Dung dịch thuốc dùng không hết trong lần phải được loại bỏ.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn (trên 18 tuổi).

Liều dùng

Liều thuốc Levogolds được chỉ định tùy theo các trường hợp sau đây:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg/1 lần/ngày, trong 7 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg/lần x 1 – 2 lần/ngày, trong 7 – 14 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg/1 lần/ngày, trong 10 – 14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da

  • Có biến chứng: 750 mg/1 lần/ngày, trong 7 – 14 ngày.
  • Không có biến chứng: 500 mg/1 lần/ngày, trong 7 – 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

  • Có biến chứng: 250 mg/1 lần/ngày, trong 10 ngày.
  • Không có biến chứng: 250 mg/1 lần/ngày, trong 3 ngày.
  • Viêm thận – bể thận cấp: 250 mg/1 lần/ngày, trong 10 ngày.

Điều trị bệnh than

Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg/1 lần/ngày, trong 8 tuần.

Viêm tuyến tiền liệt

Liều dùng là 500 mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.

Người bệnh suy thận

Người bệnh suy gan

Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levogolds

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân sau đây:

  • Người có tiền sử quá mẫn với Levofloxacin, các quinolon khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • , thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
  • Gan: Tăng enzym gan.
  • Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.
  • Da: Kích ứng nơi tiêm.

Ít gặp

  • Thần kinh: , , kích động, lo lắng.
  • Tiêu hóa: , đầy hơi, khó tiêu, , .
  • Gan: tăng bilirubin huyết.
  • Tiết niệu, sinh dục: , .
  • Da: Ngứa, .

Hiếm gặp

  • Tim mạch: , loạn nhịp.
  • Tiêu hóa: , khô miệng, , phù lưỡi.
  • Cơ xương- khớp: , yếu cơ, đau cơ, , .
  • Thần kinh: , giấc mơ bất thường, , rối loạn tâm thân.
  • Dị ứng: , choáng phản vệ, .

Cách xử trí

  • Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.
  • Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Khi đã dùng quá liều levofloxacin truyền tĩnh mạch, có thể gây các tác dụng trên thần kinh trung ương như co giật, chóng mặt, rối loạn nhận thức, kéo dài đoạn QT.
  • Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách điều trị triệu chứng, bù dịch đầy đủ cho người bệnh.
  • Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofoxacin ra khỏi cơ thể.
  • Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng QT kéo dài.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản trong bao bì nguyên gốc, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Levogolds

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc Levogolds tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (ADN-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn.

Phổ tác dụng:

  • Vi khuẩn nhạy cảm in-vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:
    • Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
    • Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae.
    • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus không có men coagulase nhạy cảm methicillin, Streptococcus pneumoniae.
    • Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.
  • Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:
    • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.
    • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella.
  • Các vi khuẩn kháng levofloxacin:
    • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Staphylococcus không có men coagulase kháng methicillin.
    • Kháng chéo: In-vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Dược động học

  • Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó có thể sử dụng hai đường này thay thế cho nhau.
  • Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99% Cmax và Cmin khi truyền tĩnh mạch levofloxacin với liều hàng ngày 500 mg và 750 mg lần lượt là 6,4 ±0,8; 0,6 ±0,2 mcg/ml và 12,1 ± 4,1; 1,3 ±0,71 mcg/ml.
  • Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30- 40%.
  • Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính.
  • Chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học.
  • Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.

Tương tác thuốc

Xảy ra phản ứng tương tác khi dùng đồng thời thuốc Levogolds với các thuốc sau:

  • Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.
  • Theophylin:

    • Một số nghiên cứu trên người khỏe mạnh cho thấy không có tương tác.
    • Vẫn cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin do nồng độ trong huyết tương và AUC theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác.
  • Warfarin:  Do warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.
  • Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.
  • Các thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin.
  • Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

Thận trọng

Thận trọng khi dùng thuốc cho các trường hợp sau:

Viêm gân

  • đặc biệt là gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể
    xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên.
  • Viêm gân xảy ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.

Ảnh hưởng trên hệ cơ xương

Levofloxacin có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật còn non, vì vậy không nên sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Nhược cơ

Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.

Tác dụng trên thần kinh trung ương

  • Khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên có thể xảy ra phản ứng bất lợi như:
    • .
    • Tăng áp lực nội sọ.
    • Kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) .
  • Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, … vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng quá mẫn

  • Xảy ra phản ứng quá mẫn với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin.
  • Ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng quá mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile

  • Phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
  • Cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp tiêu chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.

Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng

Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.

Tác dụng trên chuyển hóa

  • Levofloxacin có thể gây tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở những người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc hạ đường huyết hoặc với insulin.
  • Cần giám sát đường huyết trên những người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ

  • Sử dụng các quinolon có thể kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp.
  • Cần tránh sử dụng trên những người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh , người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…).
  • Thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho những người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Dấu hiệu giảm huyết áp nghiêm trọng

Thời gian truyền thuốc Levogolds phụ thuộc vào liều lượng thuốc như đã nêu ở phần “Cách sử dụng”, nhưng nếu có dấu hiệu giảm áp nghiêm trọng thì phải dừng truyền ngay.

Bệnh nhân suy thận

Cần giảm liều (xem thêm phần “Liều dùng”)

Người đang dùng thuốc đối kháng vitamin K

  • Khi dùng phối hợp levofloxacin với thuốc đối kháng vitamin K (warfarin), có thể tăng các chỉ số trong xét nghiệm đông máu (P1/ INR) và tăng nguy cơ chảy máu.
  • Khi dùng phối hợp này, cần theo dõi các chỉ số đông máu.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Người bệnh cần thận trọng vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thuốc chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai.
  • Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ nên người bệnh không nên cho con bú khi đang dùng levofloxacin.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levogolds: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levogolds: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here