Thuốc Levojack: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
37

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levojack: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levojack là gì?

Thuốc Levojack là thuốc ETC điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

  • .
  • Đợt kịch phát cấp mạn.
  • .
  • có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận.
  • và phần mềm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Levojack.

Dạng trình bày

Thuốc Levojack được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hai mặt lồi, màu nâu đỏ, hình tròn.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Levojack là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ.

Số đăng ký

VN-19624-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Health Care Formulations Pvt. Ltd

Địa chỉ: C/8 Sardar Estate, Ajwa Road, Baroda-390 019, Gujarat, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Levojack

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Thành phần chính: 500 mg Levofloxacin hemihydrat USP tương đương với Levofloxacin.
  • Tá dược: Tinh bột ngô, vi tinh thể cellulose, tinh bột ngô (để kết dính), natri benzoat, magnesi stearat, talc tinh chế, keo silica khan, Indon 234 Resin, tinh bột bù thêm, COTABR FC IRY 5100125 Red Iron Oxid.

Công dụng của thuốc Levojack trong việc điều trị bệnh

Thuốc Levojack là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Viêm xoang cấp.
  • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và phần mềm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levojack

Cách sử dụng

  • Nuốt trọn viên thuốc, không nghiền nát với một lượng nước vừa đủ.
  • Thuốc có thể chia đôi theo đường khía trên bề mặt viên để phân liều.
  • Có thể sử dụng thuốc trong bữa ăn hoặc giữa 2 bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn (trên 18 tuổi).

Liều dùng

Liều lượng sử dụng tùy thuộc vào độ nặng của nhiễm khuẩn và mức độ nhạy cảm với thuốc
của tác nhân gây bệnh được nghi ngờ.

Liều uống được chỉ định tùy theo các trường hợp sau đây:

Người có chức năng thận bình thường (Độ thanh thải creatinin>50ml/phút)

  • Viêm xoang cấp: 500 mg/1 lần/ngày, trong khoảng 10 – 14 ngày.
  • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: 250 – 500 mg/ 1 lần/ ngày, trong vòng 7 – 10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg/lần, 1 – 2 lần/ngày, trong 7 – 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận: 250 mg/1 lần/ngày, trong 7 – 10 ngày.
  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính: 500 mg/ 1 lần/ ngày, trong vòng 28 ngày.
  • Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm: 250 mg/ 1 lần/ ngày hoặc 500 mg, mỗi ngày 2 lần, trong vòng 7 – 14 ngày.

Người bị suy giảm chức năng thận

Liều lượng sử dụng thay đổi tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Không cần điều chỉnh liều thuốc.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận trên bệnh nhân cao tuổi điều chỉnh liều cho hợp lý.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levojack

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân sau đây:

  • Bệnh nhân tăng mẫn cảm với Levofloxacin, các thuốc khác thuộc nhóm quinolon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân
  • Người có tiền sử đau gân cơ liên quan tới việc dùng fluoroquinolon.
  • Trẻ em hoặc thiếu niên.
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
  • Gan: Tăng enzym gan (ASAT, ALAT).

Ít gặp

  • Hệ tiêu hóa: chán ăn, nôn, khó tiêu (nặng bụng), đau bụng
  • Thần kinh: , , chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.
  • Gan và thận: tăng bilirubin và creatinin huyết thanh.
  • Máu: tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu.
  • Da: ngứa, .
  • Suy nhược, nhiễm nấm, tăng sinh các vi khuẩn kháng thuốc khác.

Hiếm gặp

  • Tim mạch: , nhịp tim nhanh.
  • Tiêu hóa:  , trong một số trường hợp rất hiếm gặp có thể là viêm ruột-đại tràng, kể cả viêm đại tràng giả mạc (viêm kết tràng nặng).
  • Cơ xương- khớp: , đau cơ, , .
  • Máu: giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu.
  • Thần kinh: , , rối loạn tâm thần (kèm ảo giác), lo sợ, run, kích động, lú lẫn, co giật, dị cảm (cảm giác bất thường như tê, kim châm, bỏng rát).
  • Dị ứng: , co thắt phế quản/khó thở.

Rất hiếm gặp

  • Hệ tiêu hóa: hạ đường huyết nhất là trên bệnh nhân tiểu đường.
  • Da: phù Quincke (phù mặt, lưỡi, họng hoặc thanh quản), hạ huyết áp, sốc phản vệ hoặc giống phản vệ (phản ứng dị ứng nặng có thể gây chết đột ngột), nhạy cảm với ánh sáng.
    • Một số trường hợp cá biệt bị nổi mụn rộp nặng như:

– Hội chứng Stevens-Johnson (phản ứng nổi bọng nước ngoài da và niêm mạc).

– Hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell: phản ứng nổi bọng nước trên da).

– Viêm đỏ da đa dạng xuất tiết (nổi mẫn viêm đỏ và có bọng nước).

– Các phản ứng da- niêm mạc và phản ứng phản vệ/giống phản vệ đôi khi có thể xảy ra sau khi dùng liều đầu tiên.

  • Hệ thần kinh: nhược cảm (giảm nhạy cảm với kích thích hoặc giảm cảm giác), rối loạn thị giác và thính giác, rối loạn vị giác và khứu giác.
  • Tim mạch: sốc phản vệ/giống phản vệ.
  • Cơ và xương: đứt gân, yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên bệnh nhân bị bệnh nhược cơ nặng. Một số trường hợp cá biệt bị tiêu cơ vân.
  • Gan và thận: viêm gan và suy thận cấp.
  • Máu: mất bạch cầu hạt. Một số trường hợp cá biệt bị thiếu máu tan huyết và thiểu máu toàn dòng.
  • Viêm phổi dị ứng, sốt, triệu chứng ngoại tháp.
  • Các rối loạn khác về phối hợp cơ.
  • Viêm mạch máu dị ứng.
  • Các đợt rối loạn chuyển hóa porphyrin trên bệnh nhân bị loại bệnh chuyển hóa này.

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Xử lý khi quá liều

  • Dấu hiệu cấp tính quan trọng nhất có thể thấy khi dung quá liều Levojack là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương:
    • Lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh.
    • Buồn nôn.
    • Ăn mòn niêm mạc.
    • Tăng thời gian QT,…
  • Cách xử trí:
    • Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Chủ yếu là điều trị triệu chứng: theo dõi điện tâm đồ, sử dụng các thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa.
    • Thẩm phân máu gồm: thẩm phân màng bụng và CAPD không có hiệu quả thải trừ levofloxacin ra khỏi cơ thể.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Levojack

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm quinolon.
  • Levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN của vi khuẩn bằng cách ngăn cản tác dụng của  các enzym Topoisomerase IV và ADN-gyrase.
  • Levofloxacin có tính kháng khuẩn cao trên in vitro. Phổ kháng khuẩn bao gồm:
    • Vi khuẩn Gram (+): Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter cloacae, Escherichia coli,
      Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis va Pseudomonas aegurinosa.
    • Vi khuẩn Gram (-): Staphylococcus aureus, Staphylococcus pneumoniae, Streptococcus
      pyogenes.
    • Các loại vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila và Mycoplasma pneumoniae.

Dược động học

  • Hấp thu: Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.
  • Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.
  • Chuyển hóa:
    • Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp.
    • Hai chất chuyển hóa của levofloxacin là desmethyl-levofloxacin va levofloxacin N-oxide chiếm tỷ lệ < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu.
  • Thải trừ:
    • Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng).
    • Khi bị suy giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tăng lên (với độ thanh thải creatinin trong khoảng 20-40 ml/phút, T1/2 là 27 giờ).
    • Không có sự khác biệt lớn về các thông số được động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, do đó có thể sử dụng đường tiêm tĩnh mạch và đường uống thay thế cho nhau.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến Levojack

  • Ion sắt, các thuốc kháng acid có chứa ion magnesi hay nhôm:
    • Levojack bị giảm hấp thu khi sử dụng cùng với những chế phẩm có chứa ion hóa trị 2 hoặc 3 như các muối sắt hoặc các thuốc kháng acid có chứa ion nhôm, magnesi.
    • Không nên sử dụng những chế phẩm này trong vòng 2 tiếng trước hoặc sau khi uống Levojack.
  • Sulcralfat: Sinh khả dụng của Levojack bị giảm đáng kể khi dùng chung với thuốc này.
  • Theophyllin, fenbufen và các NSAID tương tự:
    • Ở một số nghiên cứu lâm sàng không thấy các tương tác dược động học giữa theophylline và levofloxacin.
    • Ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung các kháng sinh nhóm quinolon với theophyllin, fenbufen và hoặc các thuốc kháng viêm không steroid tương tự hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật.
    • Khi sử dụng levofloxacin cùng với fenbufen, nồng độ levofloxacin tăng khoảng 15% so với khi sử dụng một mình levofloxacin.
  • Probenecid và cimetidin: Probenecid va cimetidin có ảnh hưởng đáng kể đến sự thải trừ của levofloxacin.
    • Sự đào thải levofloxacin qua thận bị giảm khoảng 24% bởi cimetidin và giảm khoảng 34% bởi probenecid.
    • Cần thận trọng khi sử dụng levofloxacin với các thuốc làm giảm sự bài tiết của levofloxacin ở ống thận như cimetidin và probenecid, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
  • Calci carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin: Dược động học của levofloxacin không bị ảnh hưởng khi sử dụng với các thuốc này.

Ảnh hưởng của Levojack đến thuốc khác

  • Cyclosporin:
    • Thời gian bán hủy tăng khoảng 33% khi dùng cùng levofloxacin.
  • Thuốc kháng vitamin K:
    • Làm tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể trầm trọng, đã được báo cáo trên bệnh nhân được điều trị levofloxacin phối hợp với các thuốc đối kháng Vitamin K (như Warfarin).
    • Cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân được điều trị thuốc đối kháng vitamin K.
  • Thuốc kéo dài khoảng QT:

Levofloxacin cũng như các kháng sinh khác thuộc nhóm quinolon nên sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân đang được điều trị bằng các loại thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT:

    • Thuốc trị rối loạn nhịp tim nhóm IA và nhóm III.
    • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
    • Kháng sinh nhóm macrolid.

Ảnh hưởng của thức ăn lên Levojack

Không có sự tương tác có ý nghĩa giữa thức ăn với thuốc này.

Thận trọng

Thận trọng khi dùng thuốc cho các trường hợp sau:

Có tiền sử co giật với các thuốc gây hưng phấn, với các kháng sinh nhóm quinolon

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân này.

Tiêu chảy

Đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có máu trong và sau khi điều trị bằng levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium dificile.

Nếu nghi ngờ là viêm đại tràng giả mạc phải ngay lập tức ngưng sử dụng levofloxacin.

Viêm gân

  • Hiếm khi nhận thấy khi dùng quinolon, có thể dẫn tới đứt gân, đặc biệt là gân gót chân (Achiles).
  • Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên.
  • Nguy cơ viêm gân và đứt gân Achiles gia tăng ở: người cao tuổi,  người đang dùng corticoid.
  • Nếu nghi , phải ngay lập tức ngừng điều trị với levofloxacin và cần phải có liệu pháp điều trị phần gân bị tổn thương.

Bệnh nhân suy thận

Phải điều chỉnh liều vì levofloxacin đào thải chủ yếu qua thận.

Ảnh hưởng của ánh sáng

Người bệnh cần tránh tiếp xúc không cần thiết với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím nhân tạo trong thời gian điều trị.

Bệnh nhân bị thiếu hoạt tính enzym G-6-phosphate dehydrogenase

  • Nguy cơ tiềm ẩn có thể gặp phản ứng tan huyết khi được điều trị bằng các kháng sinh thuộc nhóm quinolon. Khả năng này cũng cần phải được xét đến khi cho bệnh nhân sử dụng levofloxacin.

Phản ứng quá mẫn

  • Thuốc có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, có thể đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Phải ngay lập tức ngưng sử dụng thuốc và thông báo với bác sĩ điều trị khi gặp phản ứng này.

Hạ đường huyết

Nhất là ở các bệnh nhân bị bệnh tiểu đường đang được điều trị bằng thuốc hạ đường huyết hoặc insulin. Đối với các bệnh nhân này cần phải giám sát đường huyết chặt chẽ khi sử dụng thuốc.

Bệnh nhân đang được điều trị với thuốc kháng vitamin K

Cần thiết phải tiến hành song song các xét nghiệm về đông máu khi sử dụng thuốc levofloxacin trên các bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc kháng vitamin K.

Rối loạn thần kinh

  • Sự rối loạn thần kinh cũng có thể xảy ra khi sử dụng các kháng sinh trong nhóm quinolon bao gồm cả levofloxacin. Tuy nhiên rất hiếm các trường hợp có thể dẫn tới trường hợp bệnh nhân có ý nghĩ tự tử.
  • Cần thận trọng trong việc sử dụng levofloxacin trên các bệnh nhân đang bị bệnh hoặc có tiền sử bị bệnh rối loạn tâm thần.

Kéo dài khoảng QT

Thận trọng trong sử dụng thuốc trên các bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT như:

  • Bệnh nhân bị hội chứng dài khoảng QT bẩm sinh.
  • Người sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT (thuốc chống trầm cảm 3 vòng, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc điều trị loạn nhịp tim nhóm IA và III).
  • Người cao tuổi.
  • Bệnh nhân bị bệnh tim mạch và rối loạn điện giải.

Bệnh lý thần kinh ngoại biên

Không nên tiếp tục sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có các triệu chứng bệnh thần kinh ngoại biên để đề phòng những tổn thương không thể hồi phục.

Khi xét nghiệm tìm chất gây nghiện

Khi bệnh nhân đang điều trị bằng levofloxacin thì xét nghiệm tìm chất gây nghiện trong nước tiểu có thể bị dương tính giả. Cần thiết phải tiến hành các xét nghiệm khác đặc hiệu hơn.

Rối loạn hệ thống gan – mật

  • Ở các bệnh nhân bị các bệnh lý nghiêm trọng như nhiễm trùng máu, khi sử dụng levofloxacin thì có thể bị hoại tử gan hoặc nặng hơn là suy chức năng.
  • Các bệnh nhân này nên ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa…

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng không mong muốn (như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể gây rủi ro trong khi lái xe hơi hoặc vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Chống chỉ định trên phụ nữ mang thai và cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levojack: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levojack: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here