Thuốc Levotanic 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
50

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levotanic 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levotanic 500 là gì?

Thuốc Levotanic 500 là thuốc ETC điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như:

  • .
  • Đợt cấp mạn.
  • .
  • Viêm tuyến tiền liệt.
  • có biến chứng hoặc không.
  • và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.
  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để .

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Levotanic 500.

Dạng trình bày

Thuốc Levotanic 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hai mặt lồi, màu nâu đỏ, hình tròn.

Quy cách đóng gói

Thuốc Levotanic 500 được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 5 viên, hoặc hộp 2 vỉ x 5 viên, hoặc hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Levotanic 500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-24950-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Levotanic 500

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Thành phần chính: 500 mg Levofloxacin hemihydrat tương đương với Levofloxacin.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên gồm: Microcrystalline cellulose, Croscarmellose sodium, Povidone, Colloidal silicon dioxide, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Talc, Tinh bột ngô, Hydroxypropyl methylcellulose, Titanium dioxide, Polyethylene glycol 6000, Màu erythrosine.

Công dụng của thuốc Levotanic 500 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Levotanic 500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Viêm xoang cấp.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn.
  • Viêm phổi cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.
  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levotanic 500

Cách sử dụng

  • Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.
  • Thời điểm dùng không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn).
  • Trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin, không được dùng các thuốc sau:
    • Các antacid có chứa nhôm và magnesi.
    • Chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucrafat, didanosin (các dạng bào chế có chứa antacid).

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn (trên 18 tuổi).

Liều dùng

Liều uống tùy theo chỉ dẫn của bác sỹ và tùy theo các trường hợp sau:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn: 500 mg/ 1 lần/ ngày, trong vòng 7 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg/lần, 1 – 2 lần/ngày, trong 7 – 14 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg/1 lần/ngày, trong khoảng 10 – 14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da

  • Có biến chứng: 750 mg/ 1 lần/ ngày, trong 7 -14 ngày.
  • Không biến chứng: 500 mg/ 1 lần/ ngày, trong 7 – 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

  • Có biến chứng: 250 mg/1 lần/ngày, trong 10 ngày.
  • Không biến chứng: 250 mg/ 1 lần/ ngày, trong 3 ngày.
  • Viêm thận – bể thận cấp: 250 mg/ 1 lần/ ngày, trong 10 ngày.

Viêm tuyến tiền liệt mạn

Liều uống là 500 mg/ 1 lần/ ngày, trong vòng 28 ngày.

Bệnh than

Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 500 mg, uống 1 lần/ngày, trong 8 tuần.

Điều trị bệnh than

Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép.

Liều dùng: 500 mg/ 1 lần/ ngày, trong 8 tuần.

Bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều thuốc vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levotanic 500

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân sau đây:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Levofloxacin, các quinolon khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân
  • Người thiếu hụt G6PD.
  • Người có tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Levotanic 500 xảy ra ở tỷ lệ từ 0,1% – trên 3 % bệnh nhân (không kể đến mối liên quan với thuốc):

Xảy ra ở >3% bệnh nhân

Buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, mất ngủ, táo bón.

Xảy ra từ 1 – 3% bệnh nhân

Đau bụng, chóng mặt, nôn mửa, khó tiêu, viêm âm đạo, phát ban, đau ngực, ngứa, viêm xoang, khó thở, mệt mỏi, đầy hơi, đau, đau lưng, viêm mũi, lo âu, viêm họng.

Xảy ra từ 0,1% – 0,9% bệnh nhân

Rối loạn toàn thân

Cổ trướng, phản ứng dị ứng, suy nhược, phù, tăng nồng độ thuốc, sốt, nhức đầu, triệu chứng giống cảm cúm, khó ở, ngất, thay đổi cảm giác về nhiệt độ.

Suy tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.

Rối loạn hệ thần kinh trung ương và ngoại vi

Co giật (động kinh), khó phát âm, tăng vận động, tăng trương lực, giảm cảm giác, co cơ không tự chủ, đau nửa đầu, dị cảm, liệt, rối loạn phát âm, run, hoa mắt, bệnh não, mất điều hòa.

Rối loạn hệ tiêu hóa

Khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm dạ dày-ruột, trào ngược dạ dày-thực quản, viêm lưỡi, trĩ, tắc nghẽn ruột, viêm tuyến tụy, đại tiện máu đen, viêm miệng.

Rối loạn tiền đình và khả năng nghe

Đau tai, ù tai.

Rối loạn hệ gan và mật

Bất thường chức năng gan, viêm túi mật, sỏi mật, tăng bilirubin, tăng các men gan, suy gan, vàng da.

Các rối loạn khác

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Giảm magiê huyết, khát, mất nước, bất thường điện giải, tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng natri huyết, hạ đường huyết, giảm kali huyết, giảm phosphat huyết, giảm cân.

Rối loạn hệ cơ – xương

Đau khớp, viêm khớp, bệnh khớp, đau cơ, viêm xương tủy, đau xương, viêm màng hoạt dịch, viêm gân, rối loạn gân.

Rối loạn tâm thần

Ác mộng, kích động, chán ăn, lú lẫn, suy nhược, ảo giác, bất lực, căng thẳng, ngủ gà.

Rối loạn sinh sản

Chứng thống kinh, khí hư.

Rối loạn hệ hô hấp

Tắc nghẽn khí đạo, hen, viêm phế quản, co thắt phế quản, ho, chảy máu cam, giảm oxi huyết, viêm thanh quản, viêm họng, viêm màng phổi, suy hô hấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Rối loạn da và các phần phụ

Rụng lông tóc, khô da, eczema, ngứa sinh dục, toát mồ hôi, nổi mẩn, loét da, mề đay.

Rối loạn đường niệu

Bất thường chức năng thận, khó tiểu, huyết niệu, thiểu niệu, bí tiểu.

Rối loạn thị giác

Bất thường thị giác, đau mắt, viêm kết mạc.

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Xử lý khi quá liều

  • Các dấu hiệu lâm sàng trong thí nghiệm quá liều ở chuột, chó và khỉ: mất điều hòa, sa mi mắt, giảm vận động, khó thở, kiệt sức, run và co giật. Liều uống >1500 mg/kg gây tử vong đáng kể trên các loài gặm nhắm.
  • Cách xử lý:
    • Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên làm rỗng dạ dày, theo dõi bệnh nhân và bù dịch đầy đủ.
    • Levofloxacin không được loại ra khỏi cơ thể một cách hiệu quả bởi thẩm tách máu hay thẩm phân phúc mạc.
    • Cần theo dõi điện tâm đồ vì nguy cơ kéo dài khoảng QT.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Levotanic 500

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm quinolon.
  • Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym Topoisomerase loại II (DNA gyrase) và/hoặc Topoisomerase IV, ngăn cản quá trình sao chép, phiên mã, tu sửa DNA của vi khuẩn.
  • Levofloxacin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và
    Gram dương. Levofloxacin có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin).

Dược động học

Hấp thu

  • Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong
    huyết tương thường đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ sau khi uống.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của liều uống dạng viên nén 500 mg levofloxacin là khoảng 99%.
  • Nồng độ tối đa và tối thiểu trung bình trong huyết tương sau khi dùng liều uống mỗi lần mỗi ngày trong nhiều ngày đạt:
    • Xấp xỉ 5,7±1,4 và 0,5±0,2 μg/ml sau một liều 500 mg.
    • 8,6±1,9 và 1,1±+0,4 μg/ml sau một liều 750 mg.

Phân bố

  • Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường giới hạn từ 74 đến 112 l sau khi uống đơn liều và đa liều 500 mg hoặc 750 mg. Điều này cho thấy sự phân bố rộng khắp của thuốc trong các mô cơ thể.
  • In vitro, trong khoảng nồng độ trị liệu của levofloxacin trong huyết tương/huyết thanh có tác dụng trên lâm sàng (1-10 μg/ml), khoảng 24-38% levofloxacin liên kết với protein huyết thanh. Sự liên kết ấy không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.

Chuyển hóa

  • Ở người, levofloxacin ít bị chuyển hóa và bài tiết chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi trong nước tiểu.
  • Sau khi uống, khoảng 87% một liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi trong vòng 48 giờ, trong khi đó, ít hơn 4% liều dùng được tìm thấy trong phân trong vòng 72 giờ.
  • Dưới 5% một liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa khử methyl và N-oxid. Đây là những chất chuyển hóa duy nhất được tìm thấy ở người và ít có tác dụng dược lý.

Thải trừ

  • Levofloxacin được bài tiết một lượng lớn dưới dạng thuốc không đổi trong nước tiểu.
  • Thời gian bán thải huyết tương cuối cùng trung bình là khoảng 6 đến 8 giờ sau khi uống đơn liều hay đa liều levofloxacin.
  • Sự thanh thải toàn phần trung bình và sự thanh thải ở thận giới hạn từ 144 – 226 ml/phút và 96- 142 ml/phút.
  • Đối với bệnh nhân suy thận
    • Độ thanh thải Creatinin 20-49 ml/phút: thời gian bán thải là 27 giờ.
    • Độ thanh thải Creatinin dưới 20 ml/phút: thời gian bán thải là 35 giờ.

Tương tác thuốc

Thành phần Levofloxacin trong thuốc Levotanic 500 xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với các thuốc sau:

Các thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại, multivitamin

  • Dùng đồng thời thuốc Levotanic 500 với các thuốc trên có thể can thiệp vào sự hấp thu ở đường tiêu hóa của levofloxacin, làm cho nồng độ trong máu thấp hơn nhiều so với nồng độ mong muốn.
  • Những thuốc này nên được uống ít nhất 2 tiếng đồng hồ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.

Theophylin

  • Dùng đồng thời các quinolon khác với theophylin gây:
    • Kéo dài thời gian bán thải.
    • Tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh.
    • Tăng nguy cơ các phản ứng phụ liên quan đến theophylin.
  • Nên theo dõi chặt chẽ nồng độ theophylin và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Warfarin

  • Có báo cáo cho biết chất levofloxacin làm tăng tác động của warfarin.
  • Nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin hoặc các xét nghiệm chống đông thích hợp khác nếu levofloxacin được dùng đồng thời với warfarin.
  • Nên theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu xuất huyết.

Cyclosporin

  • Ảnh hưởng của levofloxacin lên nồng độ đỉnh trong huyết tương, AUC, và các thông số phân bố khác của eyelosporin là không đáng kể.
  • Không cần điều chỉnh liều levofloxacin hoặc cyclosporin khi dùng đồng thời.

Digoxin

Động học phân bố và sự hấp thu của levofloxacin khi có sự hiện diện hay không của digoxin là tương đương nhau. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều levofloxacin hoặc digoxin khi dùng chung.

Probenecid và Cimetidin

Sự ảnh hưởng của probenecid hoặc cimetidin lên tốc độ và mức độ hấp thu của levofloxacin là không đáng kể.

Thuốc kháng viêm không steroid

Dùng chung thuốc Levotanic 500 với loại thuốc trên có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và cơn động kinh co giật.

Thuốc trị đái tháo đường

  • Xảy ra rối loạn nồng độ glucose trong máu, kế cả tăng đường huyết và hạ đường huyết.
  • Nên theo dõi cân thận nồng độ glucose trong máu khi những thuốc này được dùng đồng thời.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang dùng.

Thận trọng

  • Tính an toàn và hiệu quả của chất levofloxacin có trong thuốc đối với bệnh nhân nhi, thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi), phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác minh.
  • Viêm kết tràng giả mạc đã được báo cáo với gần như tất cả các kháng sinh, kể cả levofloxacin, và có thể ở mức độ từ nhẹ đến nguy hiểm tính mạng. Vì vậy, cần phải xem xét chân đoán bệnh này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Phản ứng mẫn cảm

  • Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác, thậm chí .
  • Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Bệnh lý thần kinh ngoại vi

  • Đã có vài trường hợp hiếm bệnh đa thần kinh sợi trục giác quan vận động hay giác quan làm ảnh hưởng đến sợi trục lớn và/hoặc nhỏ gây chứng dị cảm, giảm cảm giác, loạn cảm và suy yếu ở những bệnh nhân dùng các quinolon, kể cả levofloxacin.
  • Nên ngưng dùng thuốc để ngăn sự tiến triển đến tình trạng không hồi phục được nếu xuất hiện các triệu chứng bệnh lý thần kinh như:
    • Đau, tê, suy yếu.
    • Cảm giác bỏng.
    • Đau nhói dây thần kinh.
    • Những thay đổi cảm giác khác: đau,  và cảm giác run.

Tác động trên gân

  • Đứt gân Achille, tay, vai hoặc các gân khác cần phải chữa bằng phẫu thuật hoặc gây tàn tật kéo dài ở những bệnh nhân dùng các quinolon, kể cả levofloxacin.
  • Nên ngưng dùng levofloxacin nếu bệnh nhân cảm thấy đau, viêm hoặc .
  • Bệnh nhân nên nghỉ ngơi và kiêng tập thể dục cho đến khi chẩn đoán xác định không có bị viêm gân hoặc đứt gân.
  • Đứt gân có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị với thuốc.

Xoắn đỉnh tim

  • Tránh dùng levofloxacin cho những bệnh nhân đã biết kéo dài khoảng sóng QT, bệnh nhân hạ kali huyết không hiệu chỉnh được, và bệnh nhân dùng các thuốc chống loạn nhịp loại IA (quinidin, procainamid) hoặc loại III (amiodaron, sotalol).
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp tim chậm, thiếu máu cơ tim cấp.
  • Trường hợp thiểu năng thận:
    • Nên làm các xét nghiệm labô thích hợp và theo dõi lâm sàng chặt chẽ trước khi và trong suốt thời gian điều trị bởi vì sự thải trừ của levofloxacin có thể bị giảm.
    • Cần phải điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải ereatinin <50 ml/phút) để tránh sự tích lũy levofloxacin do giảm thanh thải.
  • Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng ở mức độ vừa đến nặng ở bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời khi đang dùng thuốc trong nhóm quinolon:
    • Nên tránh phơi nắng.
    • Tính độc hại của ánh sáng chỉ xảy ra dưới 0,1% bệnh nhân. Nên ngưng điều trị nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm với ánh sáng (như bỏng da, đỏ da, phù, bóng nước….).

Tác dụng trên thần kinh trung ương

  • Phản ứng bất lợi:
    • Rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ.
    • Kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên.
    • Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này trong khi sử dụng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp.
    • Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương: động kinh, xơ cứng động mạch não… vì có thể tăng nguy cơ gây co giật.
  • Có báo cáo rối loạn glucose trong máu, kể cả tăng và hạ đường huyết triệu chứng, thường ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị đồng thời với một thuốc hạ đường huyết dạng uống (như glyburid/ glibenclamid) hoặc insulin.
  • Ở những bệnh nhân này, nên theo dõi cẩn thận nồng độ glucose trong máu. Nếu xảy ra phản ứng hạ đường huyết ở bệnh nhân điều trị với levofloxacin, nên ngưng dùng levofloxacin ngay lập tức và tiến hành điều trị bằng thuốc khác thích hợp.
  • Như với bất cứ kháng sinh mạnh nào, nên đánh giá định kỳ chức năng các hệ cơ quan bao gồm thận, gan và khả năng tạo máu trong suốt thời gian điều trị.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng không mong muốn gây chóng mặt, rối loạn thần kinh trung ương khác, kể cả rối loạn thị giác, bệnh nhân cần thận trọng vì có thể gây rủi ro trong khi lái xe hơi hoặc vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.
  • Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin có thể phân bố vào sữa mẹ.
  • Không cho con bú khi dùng levofloxacin vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levotanic 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levotanic 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here