Thuốc Levotop 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
91

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levotop 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levotop 500 là gì?

Thuốc Levotop 500 là thuốc ETC điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

  • .
  • Đợt cấp mạn.
  • .
  • Viêm phổi do nhiễm trùng bệnh viện.
  • và cấu trúc dưới da.
  •  có biến chứng hoặc không có biến chứng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Levotop 500.

Dạng trình bày

Thuốc Levotop 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Hộp lớn chứa 10 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Levotop 500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ.

Số đăng ký

VN-18684-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Ajanta Pharma Limited

Địa chỉ: Plot No.B-4/5/6 M.I.D.C, Paithan, Aurangabad 431 128 Maharashtra, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Levotop 500

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: 500 mg Levofloxacin hemihydrat USP tương đương với Levofloxacin.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thẻ, Natri Starch Glycolate, Povidon, Purified Talc, Colloidal Silicon
    Dioxid, Magnesi Stearat, Instacoat IC-S-553 Blue.

Công dụng của thuốc Levotop 500 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Levotop 500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng ở người lớn do vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như:

  • Viêm xoang cấp gây ra do:

Streptococcus pneumoniae Haemophilus infuenzae or Moraxella catarrhalis.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn gây ra do:

Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus infuenzae, Haemophilus parainfluenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

  • Viêm phổi nhiễm trùng bệnh viện gây ra do:

Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae, hoặc Streptococcus pneumoniae.

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do:

Slaphylococcus aureus nhạy cảm với tomethicillin, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, hoặc Mycoplasma pneumoniae.

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da (nhẹ đến trung bình) bao gồm:

Áp xe, viêm mô tế bào, mụn nhọt, chốc lở, viêm da mủ, nhiễm khuẩn vết thương gây ra bởi -susceprible Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, or Streptococcus pyogenes.

  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do nhiễm khuẩn gây ra bởi:

Escherichia coli, Enterococcus faecalis, Staphylococcus epidermidis nhạy cảm với ormethicillin.

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng hoặc không có biến chứng (nhẹ đến trung bình) gây ra bởi:

Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae,
Proteus mirabilis, or Pseudomonas aeruginosa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levotop 500

Cách sử dụng

  • Thuốc có thể được uống không kèm theo thức ăn.
  • Viên levofloxacin nên nuốt với nước, không được nghiền nát, uống thuốc trong khi ăn hoặc khoảng cách giữa 2 bữa ăn. Nên uống thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
  • Uống thật nhiều nước trong quá trình điều trị.
  • Phải uống levofloxacin trước khi uống các thuốc kháng acid có chứa muối sắt, magnesi, nhôm, các cation kim loại như sắt, các đa sinh tô có chứa kẽm cũng như sucralfate ít nhất 2 giờ vì những chất này có thể làm giảm sự hấp thu của levofloxacin.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn (trên 18 tuổi).

Liều dùng

  • Liều thường dùng của thuốc Levotop 500 là 250 mg hoặc 500 mg đường uống mỗi 24 giờ, theo như hướng dẫn ở bảng sau:

  • Liều dùng cho người suy thận nhiễm khuẩn trong các trường hợp:
    • Đợt cấp tính nặng của viêm phế quản mạn tính.
    • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
    • Viêm xoang cấp tính.
    • Nhiễm khuẩn xoang không biến chứng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levotop 500

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân sau đây:

  • Bệnh nhân tăng mẫn cảm với Levofloxacin, các quinolon khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị
  • Người có tiền sử liên quan tới việc dùng fluoroquinolon.
  • Trẻ em hoặc thiếu niên (≤18 tuổi).
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.
  • Bệnh nhân bị thiếu G6PD.

Tác dụng phụ

Kết tủa và tinh thể hình trụ trong nước tiểu đã được báo cáo với các quinolon khác.

Ngoài ra người dùng Levotop 500 còn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:

Thường gặp

Mất ngủ, chóng mặt, nôn, đau bụng khó tiêu, nổi mẫn, viêm phần phụ, đầy hơi, ngứa, đau nói chung, đau ngực, đau lưng.

Hiếm gặp

Kích động, chán ăn, lo âu, đau khớp, khô miệng, khó thở, phù nề, mệt mỏi, sốt, ngứa bộ phận sinh dục, tăng tiết mồ hôi, viêm họng, viêm mũi, ngủ gà, mất vị giác.

Rất hiếm gặp

Suy tim, tăng huyết áp, khí hư, nhồi máu cơ tim, đau cơ, ban xuất huyết, ù tai, run rẩy, mày đay.

Cá biệt có thể xảy ra

  • Mất thăng bằng.
  • Có những bất bình thường trong: giấc mơ, chức năng gan, tiểu cầu, chức năng thận, thị lực.
  • Bệnh bị tăng nặng, phản ứng phản vệ, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, viêm khớp, hen phế quản, nhịp tim chậm, hoặc nhanh, hạ glucose huyết, hạ huyết áp, vàng da, giảm trí nhớ, yếu cơ, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc, viêm cơ vân, viêm gân, giảm tiểu cầu, giảm cân,….

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều Levotop 500 cần điều trị hỗ trợ triệu chứng.
  • Phải tiến hành kiểm tra ECG vì có thể xảy ra kéo dài quãng QT.
  • Có thể dùng các chất kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày.
  • Thẩm phân máu gồm cả thẩm phân phúc mạc lâu dài không có tác dụng loại levofloxacin ra khỏi cơ thể.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Levotop 500

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Levotop 500

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Levofloxacin là đồng phân L của ofloxacin (racemic), một chất kháng khuẩn thuộc nhóm quinolon.
  • Tác dụng kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu do đồng phân L. Cơ chế tác dụng của levofloxacin và các chất kháng khuẩn thuộc nhóm fluoroquinolon là do ức chế topoisomerase IV và quá trình sao chép, chuyển đổi phục hồi và tái kết hợp DNA của vi khuẩn.
  • Levofloxacin có tác dụng với nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương. Nồng độ diệt khuẩn của levofloxacin thường bằng hoặc hơi cao hơn so với nồng độ ức chế.

Dược động học

  • Hấp thu: Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh gần như hoàn toàn, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 giờ.
    • Viên nén levofloxacin không nên uống cùng với thức ăn. Levofloxacin được khuyến cáo nên uống 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%.
  • Phân bố:
    • Levofloxacin đạt nồng độ tối đa ở mô da và dịch cơ thể người khỏe mạnh khoảng 3 giờ sau khi uống thuốc.
    • Levofloxacin thâm nhập vào trong niêm mạc phế quản, dịch biểu mô, tổ chức phổi, dịch giộp da, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy.
    • Levofloxacin liên kết chủ yếu với protein huyết thanh. Levofloxacin liên kết độc lập với protein huyết thanh, không bị ảnh hưởng bởi nồng độ thuốc.
  • Chuyển hóa:
    • Levofloxacin có cấu trúc lập thể ổn định trong huyết tương và nước tiểu và không chuyển hóa ngược thành đồng phân đối hình của nó, D-ofloxacin.
    • Levofloxacin ít bị chuyển hóa ở con người và chủ yếu được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
  • Bài tiết:
    • Levofloxacin được bài tiết chủ yếu dưới đạng thuốc không thay đổi qua nước tiểu.
    • Thời gian bán hủy trung bình của levofloxacin dao động từ khoảng 6-8 giờ sau liều uống duy nhất hoặc đa liều.

Tương tác thuốc

  • Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin:

Khi sử dùng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.

  • Theophyllin:
    • Ở một số nghiên cứu lâm sàng không thấy các tương tác dược động học giữa theophylline và levofloxacin.
    • Do nồng độ trong huyết tương và AUC theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác, vẫn cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.
  • Warfarin:

Warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát về các chỉ số đông máu khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này.

  • Cyclosporin, digoxin:

Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.

  • Các thuốc chống viêm không steroid:

Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin.

  • Các thuốc hạ đường huyết:

Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

Thận trọng

Viêm phổi nặng

Hầu hết các trường hợp viêm phổi nặng, điều trị bằng levofloxacin không phải là phương pháp tốt nhất. Nhiễm khuẩn bệnh viện do P. aeruginosa có thể đòi hỏi điều trị kết hợp.

Bệnh gân và viêm gân

  • Có xảy ra , tuy hiếm. Hầu hết liên quan đến gân gót chân, có thể dẫn tới đứt gân.
  • Những tai biến về viêm gân và đứt gân tăng cao ở bệnh nhân cao tuổi và những người đang dùng các corticosteroid khác.
    • Phải giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân này nếu phải dùng levofloxacin.
    • Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sỹ nếu có triệu chứng viêm gân.
    • Nếu nghi ngờ bị viêm gân, phải tạm ngừng ngay việc điều trị bằng levofloxacin và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp cho gân bị tổn thương (ví dụ: bất động).

Bệnh có liên quan tới Clostridium difficile

  • Tiêu chảy, đặc biệt nếu nặng và kéo dài hoặc xuất huyết trong hoặc sau thời gian điều trị bằng levofloxacin, có thể là triệu chứng bệnh do Clostridium difficide. Hầu hết trường hợp nặng là viêm đại tràng giả mạc.
  • Nếu nghi ngờ bị phải ngừng ngay levofloxacin và điều trị bằng phương. pháp thích hợp (ví dy vaneomycin đường uống).
  • Chống chỉ định những thuốc có khả năng ức chế nhu động ruột trong tình huống lâm sàng này.

Bệnh nhân suy thận

Phải điều chỉnh liều thuốc Levotop 500 vì levofloxacin đào thải chủ yếu qua thận.

Nhược cơ

Cần thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng hơn.

Tác dụng trên thần kinh trung ương

  • Các phản ứng bất lợi như:
    • Rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ.
    • Trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên.
  • Nếu xảy ra các phản ứng bất lợi trên trong khi sử dụng levofloxaoin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não,… vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm

  • Thuốc có thể gây ra các phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo.
  • Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xứ trí thích hợp.

Bệnh nhân có khuynh hướng bị động kinh

  • Chống chỉ định levofioxacin cho những bệnh nhân có tiền sử .
  • Phải thận trọng với những bệnh nhân có nguy cơ bị co giật như những người trước đó đã bị tổn thương hệ thần kinh trung ương.
  • Không được kết hợp với fenbufen, các thuốc kháng viêm không steroid hoặc các thuốc hạ thấp ngưỡng động kinh như theophyllin.

Tác dụng trên chuyển hóa

  • Người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin thường gặp phải rối loạn chuyển hóa đường bao gồm: tăng và hạ đường huyết.
  • Cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

Bệnh nhân thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase

Những bệnh nhân đang thiếu hoặc có nguy cơ thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase dễ xảy ra các phản ứng gây tan huyết khi điều trị bằng các chất kháng khuẩn nhóm quinolon, do vậy nên thận trọng khi dùng levofloxacin cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy thận

Vì Levofloxacin được bài xuất chủ yếu qua thận nên cần thay đổi liều dùng cho bệnh nhân bị suy thận.

Mẫn cảm với ánh sáng

Mặc dù tình trạng mẫn cảm với ánh sáng rất hiếm khi xảy ra, với levofloxacin, nhưng bệnh nhân được khuyến cáo không nên tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng nhiều hoặc chiếu tia tử ngoại nhân tạo để tránh mẫn cảm với ánh sáng.

Bệnh nhân điều trị bằng các chất kháng vitamin K

Do có thể làm tăng kết quả kiểm tra độ đông máu hoặc thời gian chảy máu ở những bệnh nhân điều trị bằng levofloxacin kết hợp với một chất đối kháng vitamin K (ví dụ: Warfarin), cần giám sát thời gian đông máu khi dùng kết hợp các thuốc này.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ

  • Sử dụng các quinolon có thể kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp.
  • Cần tránh sử dụng trên các đối tượng sau:
    • Người bênh sẵn có khoảng QT kéo dài.
    • Người bệnh hạ kali máu.
    • Bệnh nhân đang sử đụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm TA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm II (amiodaron, sofalol…).
  • Thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc Levotop 500 khi đang lái xe hoặc vận hành máy.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chống chỉ định trên phụ nữ mang thai.
  • Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì Levotop 500 có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng thuốc.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levotop 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levotop 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here