Thuốc Levoworld: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
107

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levoworld: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levoworld là gì?

Thuốc Levoworld là thuốc ETC điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

  • .
  • phức tạp hoặc không phức tạp.
  • và mô mềm không phức tạp và phức tạp.
  • ở người lớn.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của .
  • do vi khuẩn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Levoworld.

Dạng trình bày

Thuốc Levoworld được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 7 viên.

Phân loại

Thuốc Levoworld là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ.

Số đăng ký

VN-21251-18.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Biofarma Ilac San. ve Tic. A.S

Địa chỉ: Akpinar Mah. Osmangazi Cad. No: 156, Sancaktepe, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.

Thành phần của thuốc Levoworld

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất:  500 mg Levofloxacin hemihydrat tương đương với Levofloxacin.
  • Tá dược: Crospovidon, Microcrystallin cellulose PH 101, Hydroxypropyl methylcellulose, Colloidal silicon dioxyd, Microcrystallin cellulose PH 200, Magnesi stearat, Màu vàng Opadry II (85G32281), Nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc Levoworld trong việc điều trị bệnh

Thuốc Levoworld là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như:

  • Viêm phổi cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp.
  • Viêm tuyến tiền liệt mạn do vi khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không phức tạp và phức tạp.
  • Bệnh than ở người lớn.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp:
    • Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại
      nghiêm trọng (xem mục Thận trọng).
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính:
    • Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng).
    • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn:
    • Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trong).
    • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levoworld

Cách sử dụng

Thuốc Levoworld được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn (trên 18 tuổi).

Liều dùng

Dưới đây là liều uống dành cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút)

Viêm phổi cộng đồng

Liều dùng hàng ngày:

  • 500 mg/1 lần/ngày, trong 7 – 14 ngày.
  • Hoặc 750 mg/1 lần/ngày, trong 5 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp bao gồm viêm thận cấp

Liều dùng hàng ngày:

  • 250 mg/1 lần/ngày, trong 10 ngày.
  • Hoặc 750 mg/1 lần/ngày, trong 5 ngày.

Viêm tuyến tiền liệt mạn do vi khuẩn

Hàng ngày nên dùng liều 500 mg/1 lần/ngày, trong 28 ngày.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm không phức tạp và phức tạp

Liều dùng là 750 mg/1 lần/ngày, trong 7 – 14 ngày.

Bệnh than ở người lớn

Nên dùng liều 500 mg/1 lần/ngày, trong 60 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp bao gồm viêm thận cấp

Liều hàng ngày là 250 mg/1 lần/ngày, dùng trong 3 ngày.

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính

Liều dùng là 500 mg/1 lần/ngày, trong 7 ngày.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

Có thể dùng liều hàng ngày là:

  • 500 mg/1 lần/ngày, trong 10 – 14 ngày.
  • Hoặc 750 mg/1 lần/ngày, trong 5 ngày.

Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút)

Phải điều chỉnh liều như sau:

Độ thanh thải Creatinin <10ml/phút: Không cần bổ sung liều sau khi thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục di động (CAPD).

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan vì levofioxacin không được chuyển hóa qua
gan mà chủ yếu đào thải qua thận.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, mà nên xem xét chức năng thận ở nhóm đối tượng này.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levoworld

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân sau đây:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Levofloxacin, các thuốc kháng sinh thuộc nhóm quinolon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân
  • Người thiếu hụt G6PD.
  • Người có tiền sử bệnh ở gân cơ do fluoroquinolon.
  • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi).
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Hệ tiêu hóa: , , đau bụng, , khó tiêu.
  • Gan: Tăng enzym gan.
  • Thần kinh: , đau đầu.
  • Da: Kích ứng nơi tiêm, ngứa, .

Ít gặp

  • Hệ tiêu hóa: đây hơi, nôn, khó tiêu, đau bụng, táo bón.
  • Thần kinh: , căng thẳng, kích động, lo lắng.
  • Gan: tăng bilirubin huyết.
  • Tiết niệu, sinh dục: viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục.
  • Da: ngứa, phát ban.

Hiếm gặp

  • Tim mạch: , loạn nhịp.
  • Tiêu hóa:  khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi, viêm đại tràng giả mạc.
  • Cơ xương- khớp: , đau cơ, yếu cơ, viêm tủy xương, .
  • Máu: giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu.
  • Thần kinh: , , giấc mơ bất thường, rối loạn tâm thần.
  • Da: , choáng phản vệ, .

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Xử lý khi quá liều

  • Dấu hiệu quan trọng nhất khi ngộ độc cấp levofloxacin là các triệu chứng trên thần kinh trung ương:
    • Hỗn loạn, chóng mặt, bất tỉnh.
    • Rối loạn co giật.
    • Tăng khoảng QT.
    • Rối loạn đường tiêu hóa: buồn nôn, loét niêm mạc.
  • Cách xử trí:
    • Cần phải điều trị triệu chứng.
    • Theo dõi ECG do khả năng kéo dài khoảng QT.
    • Dùng các thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày.
    • Thẩm phân máu kể cả thẩm phân phúc mạc và CAPD: không hiệu quả để loại trừ levofloxacin ra khỏi cơ thể.
    • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Levoworld

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Levofloxacin là một thuốc kháng khuẩn tổng hợp nhóm fluoroquinolon, đồng phân S (-) enantiomer của hỗn hợp racemic ofloxacin.
  • Cơ chế tác động: Cơ chế tác động của Levofloxacin liên quan đến sự ức chế phức hợp DNA-DNA gyrase và enzyme topoisomerase IV. Kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác đã được quan sát thấy. Do cơ chế tác dụng, nhìn chung không có kháng chéo giữa levofloxacin và các nhóm kháng khuẩn khác.

Dược động học

  • Hấp thu: Levofloxacin dùng đường uống hầu như được hấp thu nhanh và hoàn toàn với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 99 – 100%. Thức ăn ảnh hưởng rất ít đến sự hấp thu levofloxacin. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 48 giờ sau khi dùng 500 mg 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
  • Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình khoảng 100L sau khi uống liều đơn và liều lặp lại 500mg, thuốc phân bố rộng đến các mô.
  • Chuyển hóa:
    • Levofloxacin được chuyển hóa rất ít dưới dạng desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxide.
    • Các chất chuyển hóa chiếm < 5% liều dùng và được đào thải qua nước tiểu. Levofloxacin ổn định hóa lập thể và không bị nghịch chuyển bất đối xứng.
  • Đào thải:
    • Levofloxacin được đào thải chậm từ huyết tương (6-8 giờ).
    • Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng).
    • Độ thanh thải biểu kiến toàn phần trung bình của levofloxacin sau khi uống liều đơn 500 mg là 175±29,2 ml/phút.
  • Không có sự khác nhau lớn trong dược động học của levofloxacin sau khi uống và dùng đường tiêm, 2 đường dùng có thể thay thế lẫn nhau.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid, sucralfate, cation kim loại như sắt, các vitamin

  • Ngăn cản khả năng hấp thu levofloxacin, kết quả là làm giảm nồng độ thuốc toàn thân.
  • Nên uống các thuốc này ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.

Cyclosporin

  • Sự gia tăng nồng độ cyclosporin trong huyết thanh đã được báo cáo ở bệnh nhân khi uống cùng với các thuốc thuộc nhóm quinolon.
  • Nồng độ Cmax va Kel của levofloxacin giảm nhẹ trong khi Tmax và T½ kéo dài hơn so với việc dùng đơn lẻ không phối hợp. Tuy nhiên sự khác nhau này không có ý nghĩa lâm sàng, do vậy không cần điều chỉnh liều đối với cả levofloxacin hoặc cyclosporin khi dùng phối hợp.

Các thuốc kháng vitamin K

Do tăng nguy cơ đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu ở bệnh nhân điều trị với levofloxacin khi kết hợp với các thuốc kháng vitamin K (như warfarin), các phép thử đông máu nên được theo dõi khi bệnh nhân sử dụng các thuốc kháng vitamin K.

Thuốc kéo dài khoảng QT

Cũng như các fluoquinolon khác, levofloxacin nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân dùng các thuốc kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA va II, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).

Thuốc kháng viêm không steroid

Dùng chung thuốc Levoworld với loại thuốc trên có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và rối loạn co giật.

Thuốc trị đái tháo đường

  • Tăng và hạ đường huyết ở những bệnh nhân điều trị đồng thời quinolon và thuốc hạ đường huyết.
  • Cần theo dõi chặt chẽ lượng đường huyết khi uống đồng thời các thuốc hạ đường huyết với thuốc Levoworld.

Warfarin

Việc sử dụng đồng thời levofloxacin và warfarin làm tăng thời gian prothrombin, liên quan tới quá trình đông máu. Do vậy cần kiểm soát quá trình đông máu ở những bệnh nhân này.

Thận trọng

Thận trọng khi dùng thuốc cho các trường hợp sau:

Nhiễm khuẩn MRSA

Không khuyến cáo dùng thuốc trong trường hợp nghi ngờ hoặc biết rõ nhiễm khuẩn MRSA trừ phi kết quả xét nghiệm cho thấy độ nhạy cảm của các chủng đối với levofloxacin (và các tác nhân kháng khuẩn khác không phù hợp để điều trị nhiễm khuẩn MRSA).

Tiêu chảy

Đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có máu trong và sau khi điều trị bằng levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium dificile.

Nếu nghi ngờ là viêm đại tràng giả mạc phải ngay lập tức ngưng sử dụng Levoworld.

Phản ứng nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật

  • Viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Các kháng sinh nhóm fluoroguinolon có liên quan đến các phản ứng có bại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân.
  • Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn).
  • Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Viêm gân

  • Hiếm khi xảy ra. Hầu hết liên quan đến gót chân Achille và có thể dẫn đến đứt gân. Viêm
    gân và đứt gân đôi khi xảy ra đồng thời có thể xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi điều trị với levofloxacin và đã được báo cáo là kéo dài trong nhiều tháng sau khi ngưng điều trị.
  • Nguy cơ viêm gân và đứt gân tăng lên ở bệnh nhân trên 60 tuổi, ở bệnh nhân uống liều hàng ngày 1000 mg và bệnh nhân dùng corticosteroid.
    • Ở bệnh nhân lớn tuổi nên điều chỉnh liều hàng ngày dựa trên độ thanh thải creatinine.
    • Theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này nếu họ được chỉ định dùng levofloxacin. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng viêm gân xuất hiện.
    • Nếu nghi ngờ bị viêm gân, ngay lập tức nên tạm ngưng điều trị với levoloxacin, và nên bắt đầu với 1 liệu pháp điều trị thích hợp cho phần gân bị ảnh hưởng (như cố định gân).

Nhược cơ

  • Fluoroquinolon bao gồm levoloxacin có hoạt tính cản trở cơ thần kinh và khởi phát tình trạng yếu cơ ở bệnh nhân nhược cơ.
  • Các tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi lưu hành thuốc, bao gồm tử vong và hỗ trợ hô hấp liên quan đến việc dùng fluoroquinolone ở bệnh nhân nhược cơ. Không khuyến cáo dùng levofloxacin ở bệnh nhân có tiền sử nhược cơ.

Phản ứng quá mẫn

  • Thuốc Levoworld có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đe dọa tính mạng (như phù mạch cho đến sốc phản vệ), đôi khi xảy ra sau khi dùng liều khởi đầu.
  • Bệnh nhân nên ngưng điều trị ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ để tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp.

Động kinh

  • Quinolon có thể làm giảm ngưỡng co giật và khởi phát co giật.
  • Levofloxacin chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử động kinh và, cũng như các thuốc quinolon khác, đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có khả năng co giật, hoặc đang điều trị đồng thời với các thuốc làm giảm ngưỡng co giật não trước, như theophyllin. Nếu xảy ra rối loạn co giật, nên ngưng dùng levofloxacin.

Nồng độ urin trong máu

Mặc dù levofloxacin dễ tan hơn so với các kháng sinh nhóm quinolon, cần duy trì đủ nước đối với bệnh nhân dùng levofloxacin để ngăn ngừa sự hình thành do nồng độ urin cao trong máu.

Bệnh nhân suy thận

  • Thận trọng khi dùng levofloxacin đối với bệnh nhân suy thận. Cần chú ý theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng, có xử trí thích hợp trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị do sự giảm bài tiết levofloxacin.
  • Với bệnh nhân suy thận (hệ số thanh thải<50ml/phút) cần thiết phải giảm liều để tránh gây tích luỹ levofloxacin do giảm độ thanh thải.

Ảnh hưởng của ánh sáng

Phản ứng nhiễm độc ánh sáng trung bình hoặc nặng đã được quan sát thấy ở bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong khi dùng thuốc. Cần tránh tiếp xúc nhiều với ánh sáng.

Bệnh nhân tiểu đường

  • Thuốc có thể gây rối loạn đường huyết, bao gồm cả việc tăng hoặc giảm nồng độ glucose máu, đặc biệt với những bệnh nhân tiểu đường dùng phối hợp với các thuốc giảm đường huyết (glyburid/ glibenclamid) hoặc insulin.
  • Đối với những bệnh nhân này, cần theo dõi đường huyết. Nếu có dấu hiệu hạ đường huyết cần ngưng dùng thuốc ngay và tìm một phương thức điều trị thay thế thích hợp.

Bệnh nhân đang được điều trị với thuốc kháng vitamin K

Do tăng nguy cơ đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu ở bệnh nhân điều trị với levofloxacin khi kết hợp với các thuốc kháng vitamin K (như warfarin), các phép thử đông máu nên được theo dõi
khi các thuốc này phối hợp với nhau.

Kéo dài khoảng QT

  • Levofloxacin có thể kéo dài QT trong điện tim, hiếm khi có dấu hiệu loạn nhịp.
  • Tình trạng xoắn đỉnh cũng hiếm khi được ghi nhận ở bệnh nhân dùng levofloxacin.
  • Nguy cơ gây loạn nhịp có thể giảm bằng việc tránh dùng đồng thời với các thuốc gây kéo dài QT bao gồm: thuốc chống loạn nhịp loại II hoặc loại II.
  • Sử dụng levofloxacin trong trường hợp có các yếu tố nguy cơ gây xoắn đỉnh như hạ kali máu, chậm nhịp tim, bệnh cơ tim cần phải tránh.

Đánh giá định kì

Cũng như việc dùng bất kì kháng sinh mạnh nào khác, nên đánh giá định kì chức năng các cơ quan như gan, thận, tạo máu trong quá trình điều trị với thuốc Levoworld.

Trẻ em

Hiệu quả và an toàn thuốc ở trẻ em và trẻ dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Sử dụng quinolon, kể cả levofloxacin làm tăng nguy cơ bị bệnh khớp và viêm xương sụn ở cơ thể đang tăng trưởng. Không sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng không mong muốn khi dùng Levoworld (như choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của cơ thể. Do đó có thể gây nguy hiểm trong khi lái xe hơi hoặc vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Chống chỉ định trên phụ nữ mang thai và cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levoworld: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levoworld: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here