Thuốc Levzal-500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
84

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Levzal-500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Levzal-500 là gì?

Thuốc Levzal-500 là thuốc ETC điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

  • .
  • Viêm phổi nặng do vi khuẩn.
  • .
  • có biến chứng, gồm viêm thận – bể thận.
  • và mô mềm không biến chứng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Levzal-500.

Dạng trình bày

Thuốc Levzal-500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp lớn chứa 5 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Levzal-500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ.

Số đăng ký

VN-18686-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Synmedic Laboratories

Địa chỉ: 106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31, Faridabad – 121 003 Haryana, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Levzal-500

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: 500 mg Levofloxacin hemihydrat tương đương với Levofloxacin.
  • Tá dược: Microcrystalline cellulose, povidon (PVPK-30), magnesi stearat, talc tinh khiết, croscarmellose natri, colloidal anhydrous silica, opadry white 58920, oxid sắt đỏ, macrogols 6000 (PEG).

Công dụng của thuốc Levzal-500 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Levzal-500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Viêm xoang cấp.
  • Viêm phổi nặng do vi khuẩn.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng, gồm viêm thận – bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levzal-500

Cách sử dụng

  • Uống thật nhiều nước trong quá trình điều trị.
  • Viên Levofloxacin nên nuốt với nước, không được nghiền nát. Có thể bẻ theo vạch ngang trên viên để phân liều. Uống thuốc trong khi ăn hoặc giữa hai bữa ăn.
  • Phải uống Levofloxacin trước khi uống các kháng acid có chứa muối sắt, magiê, nhôm, các cation kim loại như sắt, các đa sinh tố có chứa kẽm cũng như sucralfate ít nhất hai giờ vì những chất này có thể làm giảm sự hấp thu của Levofloxacin.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn.

Liều dùng

  • Levofloxacin uống 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều dùng phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nhiễm khuẩn và sự nhạy cảm của các vi khuẩn gây bệnh.
  • Thời gian điều trị có thể tùy theo bệnh, tối đa là 14 ngày. Cũng giống như các kháng sinh thông thường khác, phải dùng Levofloxacin ít nhất 48- 72 giờ sau khi bệnh nhân đã hết nhiễm khuẩn.

Liều uống được chỉ định tùy theo các trường hợp sau đây:

Người có chức năng thận bình thường

Người bị suy giảm chức năng thận

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levzal-500

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân sau đây:

  • Bệnh nhân tăng mẫn cảm với Levofloxacin, các quinolone khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị
  • Người có tiền sử đứt gân liên quan tới việc dùng fluoroquinolone.
  • Trẻ em hoặc thiếu niên.
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Mất ngủ, , , đau bụng, khó tiêu, .
  • Ngứa, , viêm phần phụ.
  • nói chung, đau ngực, đau lưng.

Hiếm gặp

  • Kích động, lo âu, khó thở, mệt mỏi, ngủ gà.
  • Chán ăn, khô miệng, mất vị giác.
  • , phù nề.
  • , ngứa bộ phận sinh dục, tăng tiết mồ hôi.
  • , .

Rất hiếm gặp

Suy tim, tăng huyết áp, khí hư, nhồi máu cơ tim, đau cơ, ban xuất huyết, ù tai, run rẩy, mày đay.

Cá biệt có thể xảy ra

  • Mất thăng bằng.
  • Có những bất bình thường trong: giấc mơ, chức nang gan, tiểu cầu, chức năng thận, thị lực.
  • Bệnh tiểu đường bị tăng nặng, phản ứng phản vệ, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, viêm khớp, , nhịp tim chậm hoặc nhanh, hạ glucose huyết, hạ huyết áp, , giảm trí nhớ,, viêm tụy, viêm ruột kết giả mạc, viêm cơ vân, viêm gân, giảm tiểu cầu, giảm cân…

Kết tủa và tinh thể hình trụ trong nước tiểu đã được báo cáo với các quinolone khác.

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều cần điều trị hỗ trợ triệu chứng. Phải tiến hành kiểm tra điện tâm đồ vì có thể xảy ra kéo dài quãng QT. Có thể dùng các chất kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày.
  • Thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc và thẩm tách phúc mạc lâu dài không có tác dụng loại Levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Levzal-500

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Levofloxacin là đồng phân L của ofloxacin racemic, một chất kháng khuẩn thuộc nhóm quinolone.
  • Tác dụng kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu do đồng phân L.
  • Cơ chế tác dụng của Levofloxacin và các chất kháng khuẩn thuộc nhóm fluoroquinolone là do ức chế topoisomerase IV và quá trình sao chép, chuyển đổi, phục hồi và tái kết hợp DNA của vi khuẩn, Levofloxacin có tác dụng với nhiều vi khuẩn gram-âm và gram-dương.
  • Nồng độ diệt khuẩn của Levofloxacin thường bằng hoặc hơi cao hơn so với nồng độ ức chế.
  • Mặc dù có sự kháng chéo giữa Levofloxacin và một số các fluoroquinolone khác nhưng những vi khuẩn kháng với các fluoroguinolone vẫn có thể nhạy cảm với Levofloxacin.

Dược động học

  • Sau khi uống Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối xấp xi 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng tới sự hấp thu của Levofloxacin.
  • Xấp xỉ 30 – 40% Levofloxacin gắn với protein huyết thanh và đạt trạng thái ổn định trong vòng 3 ngày.
  • Levofloxacin thâm nhập vào trong niêm mạc phế quản, dịch biểu mô, tổ chức phối, dịch giộp da, dịch não tủy.
  • Ở người, Levofloxacin ít bị chuyển hóa và được bài xuất chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng thuốc không bị biến đổi. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.

Tương tác thuốc

Các chất kháng acid có chứa các muối sắt, magiê hoặc nhôm

Sự hấp thu của Levofloxacin bị giảm đáng kế khi dùng kết hợp với các chất muối sắt, magiê hoặc nhôm có trong các chất kháng acid khi những thuốc này được dùng đồng thời với Levofloxacin do đó những thuốc này phải uống sau khi dùng Levofloxacin ít nhất 2 giờ.

Sulcralfate

  • Sinh khả dụng của Levzal-500 bị giảm đáng kể khi dùng chung với thuốc này.
  • Nếu bệnh nhân phải dùng cả 2 thuốc này, phải uống sucralfate sau Levofloxacin 2 giờ.

Theophyllin, fenbufen và các thuốc kháng viêm không steroid

  • Ở một số nghiên cứu lâm sàng không thấy các tương tác dược động học giữa theophylline và levofloxacin.
  • Có thể xảy ra tình trạng hạ thấp ngưỡng động kinh khi dùng chung quinolone với theophyllin, các thuốc kháng viêm không steroid hoặc các thuốc có tác dụng hạ thấp ngưỡng động kinh.
  • Nồng độ levofloxacin tăng khoảng 13% khi dùng kết hợp với fenbufen so với liều dùng riêng lẻ.

Probenecid và cimetidin

Probenecid và cimetidi ảnh hưởng có ý nghĩa về mặt thống kê đến sự bài xuất của Levofloxacin. Phải thận trọng khi dùng Levofloxacin kết hợp với những thuốc có tác dụng tới sự bài xuất ông thận như probenicid và cimetidine, đặc biệt đối với những bệnh nhân bị suy thận.

Cyclosporin

Nửa đời thải trừ của cyclosporin bị tăng lên 33% khi dùng kết hợp với Levofloxacin.

Bệnh nhân điều trị bằng các chất kháng Vitamin K

Do có thể làm tăng kết quả kiểm tra độ đông máu hoặc thời gian chảy máu ở những bệnh nhân điều trị bằng Levofloxacin kết hợp với một chất đối kháng vitamin K (ví dụ: Warfarin), cần tiến hành giám sát thời gian đông máu khi dùng kết hợp các thuốc này.

Ảnh hưởng của thức ăn lên Levzal-500

Không có sự tương tác có ý nghĩa giữa thức ăn với thuốc này. Do vậy, viên nén Levofloxacin có thể uống khi no hoặc đói.

Thận trọng

Viêm phổi nặng

Hầu hết các trường hợp viêm phổi nặng, điều trị bằng Levofloxacin không phải là phương pháp tốt nhất. Nhiễm khuẩn bệnh viện do P. aeruginosa có thể đòi hỏi điều trị kết hợp.

Đứt gân và viêm gân

  • Có xảy ra viêm gân, tuy hiếm. Hầu hết liên quan đến gân gót chân, có thể dẫn tới đứt gân.
  • Những tai biến về viêm gân và đứt gân tăng cao ở bệnh nhân cao tuổi và những người
    đang dùng các corticosteroid.

    • Phải giám sát chặt chẽ những bệnh nhân này nếu phải dùng thuốc có Levofloxacin.
    • Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sỹ nếu có triệu chứng viêm gân.
    • Nếu nghi ngờ bị viêm gân, phải tạm ngừng ngay việc điều trị bằng Levofloxacin và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp cho gân bị tổn thương (ví dụ: bất động).

Bệnh có liên quan tới Clostridium difficile

  • Tiêu chảy, đặc biệt nếu nặng và kéo dài hoặc xuất huyết, trong hoặc sau thời gian điều trị bằng Levofloxacin, có thể là triệu chứng bệnh do Clostridium difficile; hầu hết trường hợp nặng là viêm ruột kết giả mạc.
  • Nếu nghi ngờ bị viêm ruột kết giả mạc, phải ngừng ngay Levofloxacin và điều trị bằng phương pháp thích hợp (ví dụ: dùng vancomycin đường uống). Chống chỉ định những thuốc có khả năng ức chế nhu động ruột trong tình huống lâm sàng này.

Bệnh nhân có khuynh hướng bị động kinh

  • Chống chỉ định Levofloxacin cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh.
  • Cũng giống như các quinolone khác, phải thận trọng cho những bệnh nhân có nguy cơ bị co giật như: những người trước đó đã bị tôn thương hệ thần kinh trung ương.
  • Không được kết hợp với fenbufen, các thuốc kháng viêm không steroid hoặc các thuốc hạ thấp ngưỡng động kinh như theophylline.

Bệnh nhân thiếu G-6-phosphate dehydrogenase

Những bệnh nhân đang thiếu hoặc có nguy cơ thiếu glueose-6-phosphate dehydrogenase dễ xảy ra các phản ứng gây tan huyết khi điều trị bằng các chất kháng khuẩn nhóm quinolone, do vậy nên thận trọng khi dùng Levofloxacin cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân bị suy thận

Vì Levofloxacin được bài xuất chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân bị suy thận.

Tránh mẫn cảm với ánh sáng

Mặc dù tình trạng mẫn cảm với ánh sáng rất hiếm khi xảy ra với Levofloxacin, nhưng người ta vẫn khuyến cáo rằng bệnh nhân không nên giãi nắng nhiều hoặc chiếu tia tử ngoại nhân tạo để tránh mẫn cảm với ánh sáng.

Bệnh nhân điều trị bằng các chất kháng Vitamin K

Do có thể làm tăng kết quả kiểm tra độ đông máu hoặc thời gian chảy máu ở những bệnh nhân điều trị bằng Levzal-500 kết hợp với một chất đối kháng vitamin K (ví dụ: Warfarin), cần giám sát thời gian đông máu khi dùng kết hợp các thuốc này.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ

Sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần :

  • Tránh sử dụng trên người sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…).
  • Thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Levzal-500 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Chống chỉ định trên phụ nữ mang thai và cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Levzal-500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Levzal-500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here