Thuốc Libestor 10 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
47

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Libestor 10 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Libestor 10 là gì?

Thuốc Libestor 10 là thuốc ETC – dùng trong điều trị làm giảm sự gia tăng của Cholesterol, phòng ngừa bệnh tim mạch.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Libestor 10.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Libestor 10 được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Libestor 10 thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Thuốc được đăng kí dưới số VN-18862-15

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Libestor 10 được sản xuất tại công ty The Acme Laboratories Ltd. – Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Libestor 10

Hoạt chất: Atorvastatin Calci tương đương với Atorvastatin 10mg.

Tá dược: Lactose dạng hạt, Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102), Silicon Dioxid dạng keo (Aerosil 200), Magnesi Stearat, Opadry AMB OY-B28920 (màu trắng), nước tinh khiết.

Công dụng của Libestor 10 trong việc điều trị bệnh

Libestor 10 được chỉ định để:

– Điều trị kết hợp chế độ ăn để làm giảm sự gia tăng của Cholesterol toàn phần, Cholesterol gắn với Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), Apolipoprotein B, Triglycerid và để làm tăng lượng Cholesterol gắn với Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân bị tăng Cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson tuýp IIa va IIb)

– Điều trị kết hợp chế độ ăn khi bệnh nhân bị tăng lượng Triglycerid trong huyết thanh (Fredrickson tuýp IV).

– Điều trị cho bệnh nhân bị Dysbetalipoproteinemia (một dạng rối loạn lipid máu hiếm gặp ở người trưởng thành được đặc trưng bởi hàm lượng Cholesterol và Triglycerid trong máu cao (Fredrickson tuýp III) không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

– Thuốc có thể có tác dụng hỗ trợ điều trị ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử và vẫn còn chức năng của thụ thể LDL.

– Thuốc được chỉ định để phòng ngừa tai biến tim mạch tiên phát và thứ phát ở bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ, bao gồm cả ở bệnh nhân đái tháo đường.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Libestor 10

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày lúc đói hoặc no.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được dùng cho trẻ em, người lớn và người cao tuổi.

Liều dùng

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20mg/ngày.

Liều khuyên dùng khi kết hợp Atorvastatin với các chất ức chế Protease có tương tác:

  • Lopipavir + Ritonavir : Nên dùng liều Atorvastatin thấp nhất.
  • Darunavir + Ritonavir : Không quá 20 mg Atorvastatin/ngày.
  • Fosamprenavir : Không quá 20 mg Atorvastatin/ngày.
  • Fosamprenavir + Ritonavir : Không quá 20 mg Atorvastatin/ngày.
  • Saquinavir + Ritonavir : Không quá 20 mg Atorvastatin/ngày.
  • Nelfinavir : Không quá 40 mg Atorvastatin/ngày.

Nên hướng dẫn cho bệnh nhân chế độ ăn làm giảm Cholesterol máu theo tiêu chuẩn trước khi dùng Atorvastatin và duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị. Liều khởi đầu thường là 10mg 1 lần mỗi ngày.

Liều điều trị có thể từ 10-80 mg 1 lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc từng cá nhân dựa theo nồng độ LDL-C căn bản, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của bệnh nhân.

Sau liều khởi đầu và/hoặc đã xác định liều Atorvastatin, nên kiểm tra các chỉ số lipid máu trong vòng 2-4 tuần, và chỉnh liều theo kết quả xét nghiệm.

– Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại Fredrickson):

Đa số bệnh nhân được kiểm soát bằng liều 10 mg Atorvastatin một lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị rõ rệt có được trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong trị liệu lâu dài.

– Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình:

Liều điều trị là 10-80 mg mỗi ngày. Cần phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác (chẳng hạn như biện pháp lọc LDL).

Người lớn

Trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân tăng Cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình thì hầu hết các bệnh nhân đều có đáp ứng với liều 80 mg Atorvastatin.

Trẻ em

Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhi (với liều Atorvastatin lên đến 80 mg/ngày) còn hạn chế. Cần thận trọng và chỉ dùng thuốc này cho trẻ em khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều lượng ở bệnh nhân suy thận

Bệnh thận không ảnh hưởng đến liều lượng thuốc trong huyết tương cũng như không ảnh hưởng đến tác dụng làm giảm LDL-C của Atorvastatin. Vì vậy, không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Người lớn tuổi

Hiệu quả và tính an toàn không có sự khác biệt ở bệnh nhân lớn tuổi (>70 tuổi) so với những bệnh nhân khác khi sử dụng liều đề nghị. Vì vậy, không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Liều khởi đầu và liều duy trì Atorvastatin được điều chỉnh dựa trên đáp ứng và mục tiêu điều trị.

Những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến kết quả điều trị

– Tăng huyết áp, hút thuốc lá, đái tháo đường, béo phì, HDL-C thấp, Fibrinogen cao.

– Tiền sử gia đình có bệnh mạch vành hay bệnh mạch máu ngoại biên, tiền sử cá nhân có bệnh mạch vành, đặc biệt các bệnh nhân cần phẫu thuật tái tạo mạch máu, đàn ông, phụ nữ tuổi mãn kinh.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Libestor 10

Chống chỉ định

Thuốc Libestor 10 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc nồng độ Transaminase trong huyết tương cao liên tục không rõ nguyên nhân.
  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế Protease của HIV và viêm gan siêu vi C (HCV).
  • Bệnh nhân đang dùng Telaprevir, Tipranavir kết hợp với Ritonavir.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, và buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.
  • Thần kinh trung ương: Đau đầu (4-9%), chóng mặt (3-5%), nhìn mờ (1-2%), mất ngủ, suy nhược.
  • Thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.
  • Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
  • Ngoài ra có thể gặp: suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…), tăng đường huyết, tăng HbAIc.

Ít gặp

  • Thần kinh – cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng Creatin Phosphokinase huyết tương (CPK).
  • Da: Ban da.
  • Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

Hiếm gặp

  • Thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do Myoglobin niệu.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Chỉ dùng Atorvastatin cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi họ rất ít có khả năng sẽ thụ thai và đã được thông báo về các nguy cơ có thể xảy ra. Nếu bệnh nhân có thai trong thời kì dùng thuốc, cần ngưng dùng thuốc và bệnh nhân cần biết nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

Thuốc chống chỉ định dùng cho phụ nữ cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi bị quá liều Atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng, và sử dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc gắn mạnh vào Protetin trong huyết tương, việc thẩm phân máu khó có thể giúp thải trừ một lượng đáng kể Atorvastatin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc cạnh tranh đối với enzym HMG-CoA reduetase, là enzym có tác dụng chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của các sterol, bao gồm cholesterol.

Cholesterol và triglycerid lưu thông trong tuần hoàn dưới dạng phức hợp với lipoprotein. Khi siêu ly tâm, các phức hợp này tách thành các phần HDL, (lipoprotein tỉ trọng cao), LDL (lipoprotein tỉ trọng thấp), và VLDL (lipoprotein tỉ trọng rất thấp). Triglycerid (TG) va cholesterol trong gan liên kết với VLDL và đi vào huyết tương để phân bố tới các mô ngoại biên. LDL được hình thành từ VLDL và bị thoái biến chủ yếu thông qua các thụ thể có ái lực cao với LDL.

Các nghiên cứu lâm sàng và bệnh học cho thấy nồng độ cao trong huyết tương của cholesterol toàn phần, Cholesterol gắn với LDL (LDL-C), và Apolipoprotein B (apo B) gây bệnh xơ vữa động mạch ở người và là các yếu tố nguy cơ làm phát triển bệnh tim mạch, trong khi lượng cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) liên quan với việc giảm nguy cơ gây nên bệnh tim mạch.

Đặc tính dược động học:

– Hấp thu:

Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Lượng thuốc được hấp thu tăng tỉ lệ thuận với liều dùng của atorvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin khoảng 12 % và tác dụng ức chế enzym HMG-CoA reductase đạt được trong cơ thể khoảng 30%.

– Phân bố:

Thể tích phân bố trung bình của Atorvastatin là khoảng 381 lít. Hơn 98% Atorvastatin gắn với Protein huyết tương.

– Chuyển hóa:

Atorvastatin chuyển hóa mạnh thành dạng ortho và para-hydroxylat hóa và nhiều sản phẩm beta-oxi hóa. Tác dụng ức chế enzym HMG-CoA reductase in vitro của các sản phẩm chuyển hoá dạng ortho và para-hydroxylat tương đương với atorvastatin. Khoảng 702% tác dụng ức chế trong tuần hoàn đối với enzym HMG-CoA reductase có được là do các chất chuyển hóa có hoạt tính.

– Thải trừ:

Atorvastatin và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua mật sau khi đã chuyển hóa ở gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, không có vẻ là thuốc trải qua sự tái tuần hoàn gan ruột. Nửa đời bán thải trung bình của atorvastatin trong huyết tương ở người là khoảng 14 giờ. Dưới 2% liều dùng của Atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống thuốc.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Libestor 10 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Libestor 10 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Libestor 10 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Libestor 10 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here