Thuốc Libracefactam 1,5g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Libracefactam 1,5g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Libracefactam 1,5g là gì?

Thuốc Libracefactam 1,5g là thuốc ETC – dùng trong điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Libracefactam 1,5g.

Dạng trình bày

Thuốc Libracefactam 1,5g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Libracefactam 1,5g được đóng gói dưới dạng hộp 25 lọ.

Phân loại

Thuốc Libracefactam 1,5g thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Libracefactam 1,5g được đăng kí dưới số VN-17690-14

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Libracefactam 1,5g trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Libracefactam 1,5g được sản xuất tại công ty Laboratorio Libra S.A – Uruguay.

Thành phần của thuốc Libracefactam 1,5g

– Hoạt chất:

  • Cefoperazone (dạng muối Sodium) 1,0g.
  • Sulbactam (dạng muối Sodium) 0,5 g.

– Tá dược: không có.

Công dụng của Libracefactam 1,5g trong việc điều trị bệnh

Libracefactam 1,5g được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm sau đây:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới).

– Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).

Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.

– Nhiễm khuẩn huyết.

Viêm màng não.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

– Nhiễm khuẩn xương khớp.

– Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.

Điều trị kết hợp:

Do Sulbactam/Cefoperazone có phổ kháng khuẩn rộng nên chỉ cần sử dụng đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, Sulbactam/Cefoperazone có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với Aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Libracefactam 1,5g

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Tiêm tĩnh mạch

Lọ Libracefactam 1,5g phải được pha với 4 mL dung dịch Dextrose 5%, Sodiumchloride ~ 0.9% hoặc nước cất pha tiêm.

Tiêm thẳng tĩnh mạch phải được thực hiện tối thiểu 3 phút.

Để tiêm truyền, dung dịch phải pha trong 20ml dung môi và truyền trong 30 – 60 phút.

Tiêm bắp

Với các dung dịch có thể sử dụng để tiêm bắp, pha phải được thực hiện làm 2 bước:

  • Bước đầu tiên với 3ml nước cất pha tiêm.
  • Khi đã hoà tan, thêm 1 ml dung dịch lidocaine 2%.

Kết quả dung dịch đạt được là 4mL dung dịch chứa 250 mg/mL Cefoperazone và 0.5% Lidocaine.

Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ dưới 25 °C.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Libracefactam 1,5g được dùng cho người lớn, người suy thận, suy gan.

Liều dùng

Người lớn

1-2 g Cefoperazone/ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia ra mỗi 12 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều dùng lên tới 8 grams Cefoperazone/ngày.

Liều dùng tối đa mỗi ngày của Sulbactam là 4g/ngày, trong trường hợp này cần bổ sung thêm Cefoperazone hoặc dùng dạng có tỷ lệ 1:2 (Sulbactam: Cefoperazone).

Bệnh nhân suy thận

Liều dùng cần phải được điều chỉnh do chu kỳ bán huỷ của Sulbactam tăng lên. Liều cần được điều chỉnh vì thời gian bán huỷ của Sulbactam tăng lên.

Thanh thải Creatinine trong khoảng 15-30 mL/pbút: liều dùng 1 g Sulbactam hai lần mỗi ngày.

Thanh thải Creatinine < 14 mL/phút: 0,5g Sulbactam hai lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy gan

Do phần lớn bài tiết qua mật, chu kỳ bán huỷ của Cefoperazone sẽ lớn hơn trong trường hợp suy gan nặng. Không có chống chỉ định dùng thuốc, tuy nhiên liều dùng cần phải được điều chỉnh cẩn thận, đặc biệt là khi có liên quan đến suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Libracefactam 1,5g

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

Các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với nhóm Cefoperazone, hoặc các Penicillins khác, với các chất ức chế Betalactamases.

Dị ứng chéo có thể xảy ra ở bệnh nhân có dị ứng với bất kỳ Betalactam nào.

Tác dụng phụ

Một số ít bệnh nhân có thể bị viêm tĩnh mạch.

  • Đường tiêu hoá: Thường gặp là buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
  • Da và cấu trúc da: Thường gặp là nổi mẩn đỏ, ngứa và các phản ứng da khác.
  • Hệ tạo máu và bạch huyết: Đã có báo cáo về thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan và giảm số lượng bạch cầu. Những phản ứng này có thể hồi phục khi ngưng dùng thuốc, được cho là do phản ứng nhạy cảm.
  • Gan : Tăng tạm thời men SGOT và SGPT.

Không được uống rượu trong thời gian điều trị vì các phản ứng như bốc hoả, vã mồ hôi, đau đầu, tim đập nhanh có thể xảy ra.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Hiện nay thuốc không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai khi thật cần thiết.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

Cả hai thành phần của thuốc đều bài tiết qua sữa một lượng nhỏ, vì vậy cần cân nhắc khi sử
dụng thuốc trong thời gian cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Vì cả Cefoperazone và Sulbactam đều thẩm lọc được nên có thể dùng biện pháp này để thải thuốc khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Libracefactam 1,5g đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Thành phần kháng khuẩn của Sulbactam/Cefoperazone là Cefoperazone, một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, có tác động chống lại các vi sinh vật nhạy cảm ở giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sự tổng hợp Mucopeptid vách tế bào. Sulbactam không có tác động kháng khuẩn hữu ích ngoại trừ trên Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hoá với các hệ thống ngoài tế bào vi khuẩn (cell-free bacterial systems) cho thấy Sulbactam là một chất ức chế không hồi phục trên đa số các men Betalactamase quan trọng do các vi khuẩn kháng thuốc Beta-lactam sinh ra.

Đặc tính dược động học:

Chu kỳ bán huỷ của Sulbactaml/Cefoperazone khoảng 1 giờ với Sulbactam và 1.7 giờ với Cefoperazone. Sau khi sử dụng tiêm bắp, nồng độ tập trung huyết thanh tối đa đạt được cho cả hai chất từ 15 phút tới 2 giờ. Lượng phân bổ của Sulbactam lớn hơn đối với Cefoperazone. Thuốc được phân bổ đều trong các mô và dịch. Sự thải loại của Cefoperazone phần lớn qua gan (thải qua mật, 75%), phần còn lại thải loại qua nước tiểu. Sulbactam phần lớn thanh thải qua thận (85%), được lọc qua cầu thận và bài tiết qua các ống.

Ở các bệnh nhân suy gan, thời gian bán huỷ của Cefoperazone cao hơn. ở các bệnh nhân suy thận, chu kỳ bán huỷ của Sulbactam cao hơn. Sulbactam/Cefoperazone phân bổ nhiều trong các mô và dịch như ở túi mật, bàng quang, da, bộ phận sinh dục nữ và phúc mạc.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Dung dịch sau khi pha được sử dụng trong vòng 24 giờ.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Libracefactam 1,5g tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Libracefactam 1,5g vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Libracefactam 1,5g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Libracefactam 1,5g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here