Thuốc Lichaunox: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
221

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lichaunox: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lichaunox là gì?

Thuốc Lichaunox là thuốc ETC – dùng trong điều trị các nhiễm trùng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Lichaunox.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc Lichaunox được đóng gói dưới dạng hộp 1 vỉ x 10 ống.

Phân loại

Thuốc Lichaunox thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Lichaunox được đăng kí dưới số VN-21245-18

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Lichaunox được sản xuất tại công ty Pharmaceutical Works Polpharma SA – Ba Lan.

Thành phần của thuốc Lichaunox

Hoạt chất chính: Linezolid 2mg/ml.

Tá dược: Citric Acid Aanhydrous, Natri Citrate Dihydrate, Glucose Monohydrate Apyrogenic, Natri Hydroxide, Hydrochloric Acid, nước cất pha tiêm.

Công dụng của Lichaunox trong việc điều trị bệnh

Lichaunox được chỉ định để làm giảm triệu chứng nhiễm khuẩn: viêm phổi cộng đồng, viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da ở người lớn, nhiễm khuẩn gây ra bởi Enterococcus Faecium đã kháng Vacomycin, bao gồm cả các trường hợp có nhiễm khuẩn huyết đồng thời.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lichaunox

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch từ 30 đến 120 phút. Không dùng chung đường truyền, không thêm chất khác vào dung dịch truyền. Các dịch truyền tương thích: Natri Clorid 0.9%, Ringer Lactat.

Nếu bệnh nhân đang lọc máu thận, nên sử dụng Lichaunox sau khi đã lọc máu.

Trong khi điều trị Lichaunox, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi công thức máu. Bác sĩ theo dõi thị lực của bệnh nhân nếu bệnh nhân dùng thuốc dài hơn 28 ngày.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lichaunox được dùng cho người lớn hơn 18 tuổi.

Liều dùng

Người lớn

Liều thông thường cho người lớn (18 tuổi trở lên): 300 ml (600 mg linezolid) hai lần mỗi ngày.

Một đợt điều trị thường kéo dài 10-14 ngày, nhưng có thể kéo dài đến 28 ngày.

An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác lập với thời gian điều trị dài hơn 28 ngày. Bác sĩ sẽ quyết định thời gian điều trị.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều.

Suy thận nặng (ví dụ CLCR <30 ml /phút)

Không cần điều chỉnh liều. Do ý nghĩa lâm sàng không rõ ràng của việc tiếp xúc nhiều hơn (gấp 10 lần) đối với hai chất chuyển hóa chính của Linezolid ở những bệnh nhân suy thận nặng nên nên sử dụng Linezolid với sự thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân này và chỉ khi lợi ích dự kiến được coi là lớn hơn rủi ro lý thuyết.

Khi khoảng 30% liều Linezolid được loại bỏ trong 3 giờ thẩm phân máu, Linezolid nên được đưa ra sau khi lọc máu ở những bệnh nhân được điều trị như vậy. Các chất chuyển hoá chính của linezolid được loại bỏ ở một mức độ nào đó bằng cách thẩm tách máu, nhưng nồng độ các chất chuyển hóa này vẫn cao hơn đáng kể so với lọc máu so với những bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc suy thận nhẹ đến trung bình.

Do đó, nên sử dụng linezolid với sự thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận nặng đang trải qua cuộc chạy thận và chỉ khi lợi ích dự kiến được coi là lớn hơn nguy cơ lý thuyết. Cho đến nay, không có kinh nghiệm về quản lý linezolid đối với bệnh nhân đang trải qua cuộc chạy thận phúc mạc liên tục (CAPD) hoặc các phương pháp điều trị thay thế cho suy thận (không phải thẩm tách máu).

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, có những dữ liệu lâm sàng hạn chế và khuyên rằng nên sử dụng linezolid ở những bệnh nhân này chỉ khi lợi ích dự kiến được coi là lớn hơn nguy cơ lý thuyết.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lichaunox

Chống chỉ định

Thuốc Lichaunox chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn cảm với Linezolid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Đang dùng hoặc đã dùng trong vòng 2 tuần gần đây thuốc chống Monoamine Oxydase (như Phenelzine, Isocarboxazid, Selegilin, Moclobemide). Những loại thuốc này có thể được sử dụng để điều trị chứng trầm cảm ở bệnh nhân Parkinson.
  • Đang cho con bú. Thuốc có thể vào sữa mẹ và gây ảnh hưởng đến trẻ.
  • Bị huyết áp cao, và đang dùng thuốc huyết áp.
  • Được chẩn đoán bị cường giáp.
  • U tuyến thượng thận (Phaeochromocytoma) hoặc hội chứng Carcinoid (gây ra bởi khối u của hệ thống Hormone với các triệu chứng như tiêu chảy, da đỏ bừng, thở khò khè).
  • Bị trầm cảm, hưng cảm, rối loạan Schizoaffective, rối loạn tâm thần hoặc một số vấn đề tâm thần khác.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng da như da bị đỏ, đau và bong (viêm da), phát ban,ngứa,hoặc sưng, đặc biệt ở vùng mặt và cổ. Đó có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng và bệnh nhân có thể cần thiết phải dừng điều trị với Lichaunox.
  • Gặp một số vấn đề với tầm nhìn như tầm nhìn bị mờ hay bị hạn chế, màu sắc khi nhìn bị thay đổi, khó nhìn một cách chi tiết.
  • Bị tiêu chảy nặng, trong phân có máu hoặc chất nhầy (kháng sinh kết hợp với viêm đại tràng bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc), trong một số trường hợp có thể tiến triển biến chứng nặng.
  • Thường xuyên buồn nôn hay nôn, đau bụng và thở gấp.
  • Triệu chứng co giật được báo cáo là tác dụng phụ của Lichaunox. Thông báo với bác sĩ khi cảm thấy bị kích động, lú lẫn, mê sảng, co cứng, run, mất khả năng phối hợp trong khi đang được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm SSRI.
  • Tê, ngứa hay tầm nhìn bị mờ là tác dụng phụ được báo cáo khi bệnh nhân sử dụng thuốc kéo dài hơn 28 ngày. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ càng sớm càng tốt nếu thấy khó khăn về tầm nhìn.

Tác dụng phụ khác

– Tác dụng phụ thường gặp:

  • Bệnh về nấm như nấm âm đạo hay nấm miệng.
  • Nhức đầu.
  • Trong miệng có vị kim loại.
  • Tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn.
  • Kết quả xét nghiệm máu có thay đổi bao gồm kết quả đo thận, chức năng gan hay lượng, đường trong máu.
  • Chảy máu hoặc bị bầm tím không rõ nguyên nhân, có thể do sự thay đổi về số lượng các tế bào trong máu và có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu hoặc dẫn đến thiếu máu.

Tác dụng phụ không phổ biến

  • Viêm nhiễm vùng âm đạo hoặc bộ phận sinh dục ở phụ nữ.
  • Thay đổi số lượng tế bào trong máu gây ảnh hưởng đến khả năng chống nhiễm trùng.
  • Khó ngủ.
  • Chóng mặt, cảm giác ngứa hoặc tê.
  • Nhìn mờ.
  • Ù tai.
  • Tăng huyết áp, viêm tĩnh mạch.
  • Triệu chứng khó tiêu, đau dạ dày, táo bón.
  • Khô và đau miệng, nuốt đau, lưỡi bị đau, sưng hay đổi màu.
  • Nổi mẩn da.
  • Đau xung quanh khu vực tiêm truyền.
  • Viêm tĩnh mạch (bao gồm cả nơi tiêm truyền).
  • Đi tiểu thường xuyên hơn.
  • Sốt, cảm thấy ớn lạnh, đau nhức.
  • Mệt mỏi hoặc khát.
  • Viêm tụy.
  • Tăng đổ mồ hôi.
  • Thay đổi Protein, muối và các enzym trong máu khi kiểm tra thận và chức năng gan.
  • Giảm số lượng các tế bào có chức năng chống nhiễm khuẩn trong máu.

– Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Thay đổi về nhịp tim.
  • Thiếu máu não thoáng qua.
  • Suy thận.

Một số tác dụng phụ khác (tần suất chưa được báo cáo)

  • Hội chứng Serotonin (triệu chứng gồm nhịp tim nhanh, rối loạn, đổ mồ hôi bất thường, ảo giác, cử động vô thức, ớn lạnh và run).
  • Nhiễm Acid Lactic (triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, hụt hơi).
  • Rối loạn chức năng da nặng.
  • Co giật.
  • Bề mặt răng bị đổi màu, màu này có thể cạo sạch nhờ dụng cụ lấy cao răng chuyên nghiệp.
  • Rụng tóc.
  • Hạ Natri máu (nồng độ Natri trong máu thấp).
  • Gặp một số vấn đề với tầm nhìn như tầm nhìn bị mờ hay bị hạn chế, màu sắc khi nhìn bị thay đổi, hạn chế tầm nhìn một cách chi tiết.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Ảnh hưởng của thuốc lên phụ nữ mang thai chưa có thông tin đầy đủ, vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai trừ khi bác sĩ khuyên dùng.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

Phụ nữ đang cho con bú không nên cho con bú khi được điều trị bằng Lichaunox vì thuốc sẽ có trong sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến trẻ.

Xử lý khi quá liều Lichaunox

Chưa ghi nhận được trường hợp quá liều nào.

Trong trường hợp quá liều người bệnh cần được chăm sóc tích cực và duy trì việc lọc cầu thận. Khoảng 30% liều dùng linezolid được loại bỏ trong 3 giờ chạy thận nhân tạo, tuy nhiên không có số liệu cụ thể  về việc linezolid được loại bỏ thông qua phương pháp thẩm phân phúc mạc hay lọc máu hấp phụ.

Thông báo ngay với bác sĩ trong trường hợp người bệnh cho rằng đã được kê quá liều điều trị.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Lichaunox đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý: Kháng khuẩn.

Mã ACT: J0IXX08.

Linezolid là một thuốc kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh mới Oxazolidinones. Nó có hoạt tính in vitro chống lại các vi khuẩn hiếu khí Gram (+), một số vi khuẩn Gram (-) và vi khuẩn kỵ khí. Linezolid ức chế chọn lọc quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn theo một cơ chế duy nhất. Cụ thể thuốc gắn vào một vị trí trên ribosom của vi khuẩn (23S của tiểu đơn vị 50S) và ngăn cản sự hình thành phức hợp khởi đầu 70S chức năng, là thành phần quan trọng trong quá trình dịch mã.

Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và có thể rất cao đối với các loài nhất định. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt là khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Đặc tính dược động học:

Hấp thu

Linezolid nhanh chóng hấp thu sau khi tiêm truyền, đạt nồng độ tối đa trong hyết tương sau 2 giờ dùng thuốc. Sinh khả dụng của Linezolid đường tiêm truyền tĩnh mạch đạt tuyệt đối (khoảng 100%). Cmax và Cmin của linezolid trong huyết tương (trung bình và ở trạng thái ổn định sau khi dùng liều 600mg tiêm tĩnh mạch 2 lần một ngày được xác định lần lượt là 15,1 (2,5) mg/l và 3,68 (2,68) mg/l.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình và ở trạng thái ổn định ở mức khoảng 40 – 50 lít ở người trưởng thành khỏe mạnh. Khoảng 31% thuốc liên kết với protein huyết tương và tỷ lệ này không phụ thuộc vào nồng độ.

Linezolid đã được tìm thấy trong nhiều dịch cơ thể khác nhau khi dùng liều lặp lại ở một số lượng giới hạn người tình nguyện. Tỷ lệ giữa nồng độ linezolid trong nước bọt và trong huyết tương là 1,2-1,0, và tỷ lệ giữa nồng độ linezolid trong mồ hôi và trong huyết tương là 0,55 – 1,0.

Tỷ lệ linezolid trong dịch lót biểu mô và tế bào phế nang so với trong huyết tương tương ứng là 4,5:1,0 và 0,15:1,0, đó tại thời điểm xác định Cmax trong huyết tương ở trạng thái ổn định.

Chuyển hóa

Linezolid được chuyển hóa chủ yếu bằng cách oxy hóa vòng morpholine để tạo thành hai dẫn chất acid carboxylic mở vòng chính không có hoạt tính là acid aminoethoxyacetic (PNU-142300), và glycine hydroxyethyl (PNU-142586). Chất chuyển hóa glycine hydroxyethyl (PNU-142586) là chất chuyển hóa chính trong cơ thể con người được tạo thành bởi cơ chế không enzym. Chất chuyển hóa acid aminoethoxyacetic (PNU-142300) có ít hơn.

Thải trừ

Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc suy thận nhẹ đến trung bình, linezolid được thải trừ qua nước tiểu ở trạng thái ổn định dưới dạng PNU-142586 (40%), dạng nguyên vẹn (30%), và PNU — 142300 (10%). Linezolid đào thải qua thận ít (trung bình 40ml/phút và được cho là có tại hấp thu tại ống thận. Dạng nguyên vẹn hầu như không xuất hiện trong phân, trong khi khoảng 6% liều dùng được tìm thấy trong phân ở dạng PNU-142586, và 3% dưới dạng PNU-142500. Thời gian bán thải trung bình là 5 -7 giờ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Lichaunox tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lichaunox vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lichaunox: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lichaunox: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here