Thuốc Lidocain-BFS: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
30

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lidocain-BFS: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lidocain-BFS là gì ?

Thuốc Lidocain-BFS là loại thuốc kê đơn-ETC, được chỉ định trong:

  • Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi khám nghiệm, nội soi, đặt thiết bị kỹ thuật, hoặc tiến hành các thủ thuật khác để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh.
  • Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bề thần kinh bao gồm gây tê thần kinh ngoại biên, gây tê hạch giao cảm, gây tê ngoài màng cứng, gây tê khoang cùng và gây tê tủy sống.
  • Tiêm để điều trị cấp tính các loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim như phẫu thuật tim hoặc thông tim. Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.
  •  Lidocain 1% còn dùng làm dung môi hòa tan thuốc tiêm bột ceftriaxon để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do những chủng nhạy cảm với ceftriaxon.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Lidocain -BFS

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ, hộp 4 vỉ, hộp 10 vỉ.
  • Vỉ 5 ống x 2ml

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn- ETC.

Số đăng ký

VD-22027-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội Việt Nam

Thành phần của thuốc Lidocain-BFS

  • Hoạt chất: Lidocain hydroclorid…………………… 40mg.
  • Tá dược: Dinatri hydrophosphat, natri dihydrophosphat, natri chlorid, natri hydroxid (hoặc dung dịch hydrochloric acid), nước cất pha tiêm………vừa đủ 2ml.

Công dụng của thuốc Lidocain-BFS  trong việc điều trị bệnh

  • Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi khám nghiệm, nội soi, đặt thiết bị kỹ thuật, hoặc tiến hành các thủ thuật khác để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh.
  • Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bề thần kinh bao gồm gây tê thần kinh ngoại biên, gây tê hạch giao cảm, gây tê ngoài màng cứng, gây tê khoang cùng và gây tê tủy sống.
  • Tiêm để điều trị cấp tính các loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim như phẫu thuật tim hoặc thông tim. Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.
  •  Lidocain 1% còn dùng làm dung môi hòa tan thuốc tiêm bột ceftriaxon để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do những chủng nhạy cảm với ceftriaxon.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lidocain-BFS

Cách sử dụng

Thuốc Lidocain -BFS được dùng bằng cách tiêm trực tiếp lên da

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lidocain -BFS chỉ được sử dụng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

Liều dùng

Gây tê tại chỗ niêm mạc mũi, miệng, họng, khí phế quản, thực quản và đường niệu – sinh dục: Bôi trực tiếp dung dịch Lidocain- BFS.

Gây tê từng lớp: Tiêm trực tiếp vào mô thuốc tiêm lidocain hydroclorid.

  • Ở người lớn: Khi không pha thêm adrenalin: liều sử dụng không được vượt quá 4,5 mg/kg, tổng liều tối đa
    không vượt quá 300 mg
  • Khi có pha thêm adrenalin: liều dùng lidocain không nên vượt quá 7 mg/kg, tổng liều tối đa không vượt quá 500 mg.

Gây tê phong bế vùng: Tiêm dưới da với cùng nồng độ và liều lượng như gây tê từng lớp.

Gây tê phong bế thần kinh: Tiêm dung dịch Lidocain- BFS vào hoặc gần dây thần kinh hoặc đám rối thần kinh ngoại vi có tác dụng gây tê rộng hơn so với những kỹ thuật nêu trên.

Điều trị cấp tính loạn nhịp thất: Tiêm tĩnh mạch.
Người lớn: 50-100 mg, tốc độ tiêm khoảng 25-50 mg/phút, hoặc dùng liều 1-1,5 mg/kg. Nếu chưa đáp ứng yêu cầu điều trị, liều tiếp theo 25-50 mg có thể được sử dụng sau khi kết thúc liều tiêm thứ nhất 5-10 phút.Nếu cần, tiêm tĩnh mạch các liều bổ sung 0,5-0,75 mg/kg, lặp lại mỗi 5-10 phút. Tổng liều dùng tối đa là 3 mg/kg. Không được sử dụng quá 200-300 mg trong 1 giờ.

Bệnh nhân suy tim xung huyết hay sốc tim : cần dùng liều thấp hơn. Sau đó, có thể duy trì nồng độ lidocain ổn định trong huyết tương bằng tiêm truyền 1 – 4mg/phút.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lidocain-BFS

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc hay với thuốc tê nhóm amid.
  • Người bệnh có hội chứng Adams – Stokes hoặc có rối loạn xoang – nhĩ nặng, block nhĩ – thất ở tất cả các mức độ, suy cơ tim nặng, hoặc block trong thất (khi không có thiết bị tạo nhịp). Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu khi thay đổi tư thế.
  • Khác: Rét run.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Block tim, loạn nhịp, truy tim mạch, ngừng tim.
  • Hô hấp: Khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp.
  • Thần kinh trung ương: Ngủ lịm, hôn mê, kích động, nói líu nhiu, con co giật, lo âu, sảng khoái, ảo giác.
  • Da: Ngứa, ban, phù da, tê quanh môi và đầu lưỡi.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Thần kinh – cơ và xương: Dị cảm.
  • Mắt: Nhìn mờ, song thị.

Xử lý khi quá liều

  • Lidocain-BFS có chỉ số điều trị hẹp, có thể xảy ra ngộ độc nặng với liều hơi cao hơn liều điều trị, đặc biệt khi dùng với những thuốc chống loạn nhịp khác. Những triệu chứng quá liều gồm: an thần, lú lẫn, hôn mê, cơn co giật, ngừng hô hấp và độc hại tim (ngừng xoang, block nhĩ – thất, suy tim, và giảm huyết áp); các khoảng QRS và Q – T thường bình thường mặc dù có thể kéo đài khi bị quá liều trầm trọng. Những tác dụng khác gồm chóng mặt, dị cảm, run, mất điều hòa và rối loạn tiêu hóa.
  • Điều trị chỉ là hỗ trợ bằng những biện pháp thông thường (truyền dịch, đặt ở tư thế thích hợp, thuốc tăng huyết áp, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống co giật); natribicarbonat có thể phục hồi QRS bị kéo dài, loạn nhịp chậm và giảm huyết áp. Thẩm phân máu làm tăng thải trừ lidocain.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Dùng hết sức thận trọng cho người có bệnh gan, suy tim, thiếu oxy máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, block tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm, và rung nhĩ.
Dùng thận trọng ở người ốm nặng hoặc suy nhược, vì dễ bị ngộ độc toàn thân với thuốc Lidocain- BFS. Không được tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và không cho vào niệu đạo bị chấn thương vì thuốc sẽ được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Lidocain-BFS

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Lidocain

-BFS vào thời điểm hiện tại.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Lidocain-BFS

Dược lực học

  • Thuốc Lidocain-BFS là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Thuốc tê tại chỗ phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thắm của màng tế bào thần kinh với ion natri. Do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động , tiếp đó là block dẫn truyền xung động thần kinh.
  • Thuốc Lidocain-BFS là thuốc chống loạn nhịp, chẹn kênh Na+, nhóm 1B, được dùng tiêm tĩnh mạch đề điều trị loạn nhịp tâm thất. Thuốc làm giảm nguy cơ rung tâm thất ở người nghỉ có nhồi máu cơ tim.

Dược động học

  • Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời ban đầu (8 – 10 phút) biểu thị sự phân bố từ ngăn trung tâm sang các mô ngoại biên; nửa đời thải trừ cuối (100 – 120 phút) biểu thị sự chuyên hóa thuốc ở gan.
  • Thải trừ trong nước tiểu: 2 ± 1%. Gắn với protein huyết tương: 70- 75%. Độ thanh thải: 9,2 ± 2,4
    ml/phút/kg. Thể tích phân bố: 1,1 ± 0,4 lít/kg. Nồng độ có tác dụng: 1,5 – 6 microgam/ml, đôi khi: 6 – 10 microgam/ml, thường gặp > 10 microgam/ml. Ở người suy tim, thể tích phân bồ trung tâm và độ thanh thải giảm

Tương tác thuốc

  • Adrenalin phối hợp với lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng. Những thuốc tê như mexiletin, tocainid hoặc lidocain dùng toàn thân hoặc gây tê cục bộ sẽ gây nguy cơ độc hại và quá liều nếu dùng đồng thời bôi, đắp thuốctrên niêm mạc với lượng lớn, dùng nhiều lần, dùng ở vùng miệng và họng hoặc nuốt.
  • Thuốc chẹn beta, cimetidin : ức chế chuyển hóa lidocain ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc . Thuốc lidocain- BFS làm tăng tác dụng của sucinylcholin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lidocain-BFS: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lidocain-BFS: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here