Thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
27

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v là gì ?

Thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v là thuốc thuộc nhóm kê đơn- ETC, là thuốc tiêm gây tê tại chỗ nhóm amid, có tác dụng phong bế số lượng lớn dây thần kinh như: gây tê đám rối thần kinh cánh tay, gây tê vùng.

Tên biệt dược

Tên đăng kí là Lidocain Injection BP 1% w/v

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói

Hộp 50 ống x 5ml

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn-ETC

Số đăng ký

VN-20647-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Amanta Healthcare Limited.
876, NH No. 8, Vill. Hariyala, Tal. Matar, Dist.
Kheda-387411, Gujarat Ấn Độ

Thành phần của thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v

Mỗi ống 5ml chứa:
Lidocain hydroclodrid B.P……………………….50mg

Tá dược:
Natri clorid BP…………………………………………….32,5 mg
Acid hydrocloric (10%) BP …………………………….vd
Natri hydroxid (10%) BP …………………………… vd
Nước pha tiêm B.P………………………. vd 5ml

Công dụng của thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v trong việc điều trị bệnh

Thuốc tiêm gây tê tại chỗ nhóm amid, có tác dụng phong bế số lượng lớn dây thần kinh như: gây tê đám rối thần kinh cánh tay, gây tê vùng

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v

Cách sử dụng

Thuốc được dùng thông qua cách tiêm trực tiếp dung dịch vào da

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân đang điều trị có sự kê đơn từ bác sĩ

Liều dùng

  • Thuốc có tác dụng gây tê tại chỗ khi tiêm dưới da, dung dịch này không dùng để tiêm tĩnh mạch.
  • Liều dùng tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân và vị trí tiêm. Nên dùng liều nhỏ nhất với nồng độ thấp nhất mà vẫn cho hiệu quả gây tê mong muốn. Liều tối đa dùng cho người lớn khỏe mạnh không quá 200 mg tương ứng trên 20 ml.
  • Trẻ em, người lớn tuổi hay bệnh nhân suy nhược cần liều nhỏ hơn, tương xứng với tuổi tác và tình trạng thê chất. Liều tối đa ở trẻ em là 3 mg/kg nhưng không vượt quá 200 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v

Chống chỉ định

Quá mẫn với hydroxybenzoat và thuốc gây mê nhóm amid.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc  thường hiếm và là hậu quả của việc gia tăng nồng độ thuốc trong huyết tương do: tiêm nhằm vào đường tĩnh mạch, dùng quá liều, hấp thu quá nhanh từ những khu vực có mạch máu, hay là do phản ứng quá mẫn cảm, đặc ứng hay khả năng chịu đựng của bệnh nhân giảm. Độc tính toàn thân chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh trung ương và/hoặc hệ tim mạch. Phản ứng quá mẫn (dị ứng, sốc phân vệ)

Rối loạn thần kinh và tâm thần
Các dấu hiệu thần kinh cho thấy nhiễm độc toàn thân bao gồm: chóng mặt, căng thẳng, run, dị cảm, tê lưỡi, buồn ngủ, co giật, hôn mê. Dấu hiệu ban đầu của tình trạng nhiễm độc có thể là nhầm lẫn, buồn ngủ, tiếp theo là hôn mê và suy hô hấp.
Rối loạn mắt
Nhìn mờ, nhìn đôi hay mù thoáng qua có thể là dấu hiệu nhiễm độc lidocain. Mù 2 bên có thể là hậu quả của việc tiêm nhằm vào vô thần kinh thị giác trong các phẫu thuật về mắt. Viêm ổ mắt hay nhìn đôi đã được báo cáo sau khi gây tê phía sau hay quanh nhãn cầu. Rối loạn tai và tai trong. Phản ứng tim mạch như hạ huyết áp, nhịp tim chậm, suy nhược co tim. Rối loạn hô hấp, khó thở, buồn nôn.

Xử lí khi quá liều

Nhiễm độc hệ thần kinh trung ương biểu hiện bằng các triệu chứng tăng nặng mức độ nghiêm trong loạn tầm nhìn. Run cơ và giật cơ thường nghiêm trong và thường xảy ra trước khi khởi đầu tình trạng co giật toàn thân. Những dấu hiệu này nên tránh nhằm lẫn với chứng loạn thần kinh.
Sau đó có thể xây ra bất tỉnh và co cứng giật cơn lớn kéo dài trong vài giây tới vài phút. Sau khi co giật thì bệnh nhân sẽ nhanh chóng thiếu dưỡng khí và tăng CO2 huyết  là do tăng hoạt động của cơ cùng với tình trạng thiếu thông khí. Trong những trường hợp nặng, có thể xây ra hạ huyết áp, nhịp tìm chậm, loạn nhịp tìm, ngừng tim

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Không tiêm đường tĩnh mạch
Như các thuốc gây tê tại chỗ khác, Lidocain nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị động kinh, rối loạn dẫn truyền tim, suy tim sung huyết, chậm nhịp tỉm, thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, blốc tim không hoàn toàn, rung nhĩ. Lidocain được chuyển hóa trong gan, nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân chức năng gan suy giảm hoặc suy nhược.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên dùng trong thời kỳ đầu mang thai trừ khi lợi ích đạt được cao hơn nguy cơ. Một lượng nhỏ lidocain được bài tiết vào sữa mẹ và có khả năng gây ra phản ứng dị ứng ở trẻ sơ sinh.
Tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nếu tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến các phần cơ thể có liên quan đến việc lái xe hay vận hành máy móc, bệnh nhân nên tránh các hoạt động này đến khi các chức năng này hồi phục hoàn toàn.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản dưới 30°C

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v

Nơi bán thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v

huốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Thông tin tham khảo thêm về thuốc

Dược lực học

Lidocain là thuốc gây tê tại chỗ, nhóm amid. Thuốc được dùng gây tê cục bộ tại các vị trí khác nhau trên cơ thể. Thuốc tê tại chỗ phong bế cả sự phát sinh, dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thắm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động, tiếp đó là blốc dẫn truyền xung động thần kinh. Thuốc ảnh hưởng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch. Sau khi hấp thu, lidocain có thể kích thích hệ thần kinh trung ương sau quá trình ức chế, kích thích hệ tim mạch, thuốc tác động chủ yếu trên cơ tim.

Dược động học

Nồng độ của lidocain trong máu sẽ được xác định bằng tốc độ hấp thu của thuốc từ vị trí tiêm, tốc độ phân bố trong mô, tốc độ chuyên hóa và thải trừ. Ngoại trừ tiêm tĩnh mạch, thuốc sẽ đạt nồng độ tối đa sau khi gây tê phong bế các dây thần kinh liên sườn, nồng độ thấp nhất sau khi tiêm dưới da. Thuốc gắn kết với protein huyết tương, bao gồm alpha – 1 – acid glycoprotein. Thuốc qua được hàng rào máu não và nhau thai. Sau đó, chuyển hóa ở gan, 90% liều dùng sẽ bị khử alkyl để tạo thành monoethylglycinexylidid và glycinexylidid . Cả 2 chất này đều cho tác dụng trị liệu cũng như những tác dụng độc tính của lidocain. Các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu, ít hơn 10% dưới dạng không đổi lidocain. Thời gian bán thải thải trừ sau khi tiêm nhanh tĩnh mạch là từ 1-2 giờ, có thể lâu hơn ở bệnh nhân suy gan.

Tương tác thuốc

Các thuốc chẹn beta, cimetidin làm giảm độ thanh thải lidocain, do đó cần giảm liều lidocain.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lidocain Injection BP 1% w/v: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here