Thuốc Lipeact 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
32

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lipeact 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lipeact 20 là gì?

Thuốc Lipeact 20 thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, thuốc này chứa Rosuvastatin dùng để điều trị:

  • Như là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn để làm giảm sự gia toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, cholesterol không phải HDL-C và triglyceride.

Và làm tăng HDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) .Và rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm Ia và IIb theo phân loại của Fredrickson).

  • Như là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn để điều trị cho những bệnh nhân tăng nồng độ triglyceride huyết thanh (nhóm IV theo phân loại của Fredrickson).
  • Làm giảm LDL-C, cholesterol toàn phần và apolipoprotein B ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử như là thuốc hỗ trợ cho các liệu pháp hạ lipid khác (như biện pháp lọc LDL). Hoặc nếu các trị liệu như thể không mang lại kết quả đầy đủ.

Tên biệt dược

Lipeact 20.

Dạng bào chế

Thuốc Lipeact 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo dạng hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Lipeact 20 thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-17029-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Lipeact 20 được sản xuất bởi XL LABORATORIES PVT. LTD.

Địa chỉ: E-1223, Phase – 1 Extn (Ghatal), Riico Ind. Area, Bhiwadi (Raja) (INDIA).

Thành phần của thuốc Lipeact 20

Mỗi viên bao phim của thuốc chứa:

  • Rosuvastatin Calcium tương đương Rosuvastatin ………………….. 20 mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Lactose, Tribasic Calcium phosphate, Povidone, Magnesium Stearate, Talc tinh khiết, Hypromellose, Titanium Dioxide, PEG-6000, Oxid sắt đỏ.

Công dụng của Lipeact 20 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lipeact 20 chứa Rosuvastatin dùng để điều trị:

  • Như là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn để làm giảm sự gia tăng nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, cholesterol không phải HDL-C và triglyceride.

Và làm tăng HDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình). Và rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm Ia và IIb theo phân loại của Fredrickson).

  • Như là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn để điều trị cho những bệnh nhân tăng nồng độ triglyceride huyết thanh (nhóm IV theo phân loại của Fredrickson).
  • Làm giảm LDL-C, cholesterol toàn phần và apolipoprotein B ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử như là thuốc hỗ trợ cho các liệu pháp hạ lipid khác (như biện pháp lọc LDL). Hoặc nếu các trị liệu như thể không mang lại kết quả đầy đủ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lipeact 20

Cách sử dụng

Thuốc dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lipeact 20 được khuyến cáo chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc Lipeact 20 có tác dụng. Sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu. Và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc. Đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Liên quan giữa liều dùng của Rosuvastatin và chứng teo cơ vân cần lưu ý: tất cả các bệnh nhân bắt đầu điều trị với liều 10 mg/1 lần/ngày và chỉ tăng lên 20 mg nếu thấy cần thiết sau 4 tuần.

Cần theo dõi chặt chẽ đối với những trường hợp dùng liều 40 mg.

Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trên người Châu Á, khả năng hấp thu Rosuvastatin ở người Châu Á tăng gấp 2 lần so với người da trắng. Do đó nên cân nhắc liều khởi điểm 5 mg đối với người Châu Á. Không dùng liều Rosuvastatin 40 mg cho người Châu Á.

Bệnh nhân cần phải áp dụng chế độ ăn kiêng giảm cholesterol chuẩn trước khi điều trị với Rosuvastatin và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị. Rosuvastatin có thể được dùng một liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, có kèm theo hoặc không kèm theo thức ăn.

Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson)

Giới hạn liều của Rosuvastatin là 5 đến 40 mg một lần mỗi ngày. Trị liệu với Rosuvastatin nên được cụ thể cho từng bệnh nhân tùy theo mục đích điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Liều khởi đầu thường dùng của Rosuvastatin là 10 mg một lần mỗi ngày. Có thể trị liệu khởi đầu với liều 5mg một lần mỗi ngày cho những bệnh nhân cần ít hiệu quả giảm LDL-C hoặc những người có các yếu tố dễ mắc bệnh cơ.

Đối với những bệnh nhân tăng cholesterol máu rõ rệt (LDL~C >190 mg/dL) và có mục đích tấn công lipid có thể dùng liều khởi đầu 20 mg. Liều Rosuvastatin 40 mg nên được dùng cho những bệnh nhân không đạt được mục tiêu LDL-C ở liều 20 mg. Sau khi bắt đầu điều trị và tăng liều Rosuvastatin. Nên theo dõi nồng độ lipid trong vòng 2 đến 4 tuần và điều chỉnh liều sao cho thích hợp.

Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử

Liều khởi đầu khuyến cáo của Rosuvastatin là 20 mg một lần mỗi ngày cho những bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử. Liều tối đa mỗi ngày theo khuyến cáo là 40mg. Nên dùng Rosuvastatin cho những bệnh nhân này như là thuốc hỗ trợ cho các liệu pháp hạ lipid khác (như biện pháp lọc LDL). Hoặc nếu các trị liệu như thế không mang lại kết quả đầy đủ. Nên ước lượng đáp ứng điều trị từ nồng độ LDL-C trước khi lọc.

Liều dùng cho những bệnh nhân đang dùng cyclosporine

Ở những bệnh nhân đang dùng cyclosporine, điều trị với Rosuvastatin nên giới hạn ở liều 5 mg
một lần mỗi ngày.

Liều dùng cho những bệnh nhân đang dùng các chất ức chế protease

Ở những bệnh nhân đang dùng Atazanavir, Atazanavir + Ritonavir, Lopinavir + Ritonavir nên giới hạn ở liều tosuvastatin tối đa là 10 mg một lần/ngày.

Liệu pháp hạ lipid đồng thời

Hiệu quả của Rosuvastatin trên LDL-C và cholesterol toàn phần có thể tăng lên khi dùng phối hợp với một resin (nhựa) liên kết acid mật. Nếu phải dùng kết hợp Rosuvastatin với gemfibrozil, thì liều dùng của Rosuvastatin nên giới hạn là 10 mg một lần mỗi ngày. Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với gemfibrozil.

Liêu dùng cho bệnh nhân suy thận

Không cần phải điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa. Đối với những bệnh nhân suy thận nặng (CLcr<30 ml/phút/1,73 m7) không thẩm tách máu. Liều dùng của Rosuvastatin khởi đầu là 5 mg một lần mỗi ngày và không được vượt quá 10 mg một lần mỗi ngày.

Lưu ý đối với người dùng

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Rosuvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiến triển hoặc tăng nồng độ transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Chứng xơ vữa động mạch là một quá trình mãn và khi ngưng dùng các thuốc hạ lipid trong thai kỳ sẽ tác động đến hậu quả của việc điều trị lâu dài bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát.

Cholesterol và các sản phẩm khác của sự sinh tổng hợp cholesterol là những thành phần thiết yếu cho sự phát triển bào thai (kể cả sự tổng hợp các steroid và màng tế bào). Bởi vì các chất ức chế men khử HMG-CoA làm giảm sự tổng hợp cholesterol. Và có thể làm giảm sự tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học khác dẫn xuất từ cholesterol. Nên chúng có thể gây hại cho bào thai khi dùng cho phụ nữ có thai.

Chống chỉ định dùng các chất ức chế men khử HMG-CoA cho phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Bệnh nhân (CLcr<30 ml/phút).
  • Bệnh nhân đang dùng cIclosporine.

Tác dụng phụ

Nhìn chung, Rosuvastatin được dung nạp tốt. Các phản ứng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng phụ thường xuyên nhất có liên quan đến Rosuvastatin lả đau cơ, táo bón, suy nhược, đau bụng và buồn nôn.

Các tác dụng phụ trên lâm sàng

Ngoài ra, các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo xảy ra >1% bệnh nhân điều trị với Rosuvastatin trong các nghiên cứu lâm sàng mà không kể đến nguyên nhân.

Toàn thân
  • Đau bụng, tổn thương thoáng qua, đau ngực, nhiễm trùng, đau, đau vùng chậu và đau cổ.
Hệ tim mạch
  • Cao huyết áp, đau thắt ngực, giãn mạch và hồi hộp.
Hệ tiêu hóa
  • Táo bón, viêm dạ dày ruột, nôn mửa, đầy hơi, áp xe nha chu và viêm dạ dày.
Nội tiết
  • Tiểu đường.
Hệ máu và bạch huyết:
  • Thiếu máu và mảng bám.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Phù ngoại biên.
Hệ cơ xương
  • Viêm khớp, đau khớp và gãy (xương) bệnh lý.
Hệ thần kinh
  • Chóng mặt, mất ngủ, tăng trương lực, dị cảm, , lo âu, và đau thần kinh.
Hệ hô hấp
  • , khó thở, viêm phổi và hen.
Da và các phần phụ
  • Nỗi ban và ngứa.
Các bất thường xét nghiệm

Trong chương trình thử nghiệm lâm sàng Rosuvastatin, protein niệu dương tính với que thử. Và huyết niệu đã quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị với Rosuvastatin. Phần lớn là những bệnh nhân dùng liều vượt quá giới hạn liều khuyến cáo (như 80 mg). Các giá trị xét nghiệm bất thường khác được báo cáo là tăng nồng độ creatine phosphokinase, transaminase, tăng đường huyết, glutamyl transpeptidase, phosphatase kiềm, bilirubin và các bất thường chức năng tuyến giáp.

Các tác dụng phụ khác được báo cáo <1% trong chương trình nghiên cứu lâm sàng Rosuvastatin. Mà không kể đến nguyên nhân bao gồm loạn nhịp tim, viêm gan, phản ứng quá mẫn cảm (như phù mặt, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, ban đỏ mụn nước, mề đay và phù mạch), suy thận, ngất, nhược cơ, viêm cơ, viêm tụy, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, bệnh cơ và tiêu cơ vân.

  • Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…)
  • Tăng dương huyết.
  • Tăng HbAIc.

Xử lý khi quá liều

Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều. Nếu bị quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết cho bệnh nhân. Thẩm tách máu không làm tăng thanh thải Rosuvastatin đáng kể.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Cần bảo quản thuốc Lipeact 20 ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Lipeact 20 là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lipeact 20

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh  hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lipeact 20 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo thêm về Lipeact 20

Cảnh giác đặc biệt và thận trọng khi sử dụng

Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ. Đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi; bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát; bệnh nhân bị bệnh thận.

Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc. Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị các đấu hiệu và triệu chứng đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc.

Các men gan

Như một số thuốc hạ lipid khác, các chất ức chế men khử HMG-CoA gây bất thường sinh hóa chức năng gan. Tỷ lệ tăng dai dằng transaminase huyết thanh (>3 lần giới hạn trên của mức bình thường ở 2 hoặc nhiều hơn hai lần xét nghiệm) xảy ra trong các nghiên cứu ở liều thích hợp là 0,4, 0, 0 và 0,1% bệnh nhân dùng các liều Rosuvastatin tương ứng là 5, 10, 20 và 40 mg.

Trong hầu hết các trường hợp, sự gia tăng này là thoáng qua và giải quyết hoặc cải thiện khi trị liệu tiếp tục hoặc sau khi ngưng điều trị.

Nên thực hiện các xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Rosuvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Các thay đổi men gan thường xảy ra trong 3 tháng đầu điều trị với Rosuvastatin. Những bệnh nhân có nồng độ transaminase tăng nên được theo dõi cho đến khi những bất thường này được giải quyết. Nếu ALT hoặc AST tăng vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cách dai dẳng, nên giảm liều hoặc ngưng dùng Rosuvastatin.

Nên thận trọng khi dùng Rosuvastatin ở những bệnh nhân uống nhiều rượu và có tiền sử bệnh gan. Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase dai dẳng không giải thích được là những chống chỉ định đối với việc sử dụng Rosuvastatin.

Bệnh cơ/ Tiêu cơ vân

Các trường hợp hiếm gặp tiêu cơ vân với suy thận cấp thứ phát đến myoglobin niệu đã được báo cáo với Rosuvastatin và các thuốc khác trong nhóm này.

Các yếu tố khiến cho bệnh nhân dễ mắc bệnh cơ với các chất ức chế men khử HMG-CoA bao gồm lớn tuổi (>65 tuổi), nhược giáp và suy thận. Tỷ lệ mắc bệnh cơ tăng ở các liều Rosuvastatin vượt quá giới hạn liều khuyến cáo.

Do vậy:
  1. Nên thận trọng khi kê toa Rosuvastatin cho những bệnh nhân có các yếu tố dễ mắc bệnh cơ như suy thận, lớn tuổi và nhược giáp.
  2. Nên khuyên bệnh nhân là phải báo cáo ngay với bác sĩ khi bị đau cơ, nhạy cảm đau hoặc yếu cơ không giải thích được, đặc biệt nếu đi kèm với tình trạng khó chịu hay sốt. Nên ngưng điều trị bằng Rosuvastatin nếu creatine kinase (CK) tăng rõ rệt. Hoặc nếu xác định hay nghi ngờ có bệnh cơ.
  3. Nguy cơ mắc bệnh cơ trong quá trình điều trị với Rosuvastatin có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc hạ lipid khác hoặc với cyclosporine. Lợi ích của sự thay đổi nồng độ lipid thêm nữa khi dùng phối hợp Rosuvastatin với các fibrate hoặc niacin nên được cân nhắc kỹ càng về các nguy cơ tiềm ẩn của sự phối hợp này. Thông thường, nên tránh điều trị kết hợp Rosuvastatin với gemfibrozil.
  4. Nguy cơ mắc bệnh cơ trong quá trình điều trị với Rosuvastatin có thể tăng lên trong những trường hợp làm tăng nồng độ Rosuvastatin.
  5. Điều trị bằng Rosuvastatin cũng nên tạm thời giảm liều ở bất cứ bệnh nhân nào có tình trạng bệnh cơ nặng, cấp tính hay có nguy cơ phát triển thành suy thận thứ phát đến tiêu cơ
    vân (như nhiễm trùng, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa, nội tiết và điện giải nặng, hoặc các cơn động kinh không kiểm soát).

Cân nhắc theo đối creatin kinase (CK) trong trường hợp:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng sfatin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.

Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo đối bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng Rosuvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK->-5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị băng Rosuvastatin.

  • Trong quá trình điều trị bằng Rosuvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện
    về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ … Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Thận trọng chung

Trước khi tiến hành điều trị với Rosuvastatin, nên cố gắng kiểm soát tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp. Và tập thể dục, giảm cân ở bệnh nhân béo phì và điều trị những bệnh lý căn
bản khác.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chứng xơ vữa động mạch là một quá trình mãn. Và khi ngưng dùng các thuốc hạ lipid trong thai kỳ sẽ tác động đến hậu quả của việc điều trị lâu đài bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát.

Cholesterol và các sản phẩm khác của sự sinh tổng hợp cholesterol là những thành phần thiết yếu cho sự phát triển bào thai (kể cả sự tổng hợp các steroid và màng tế bào).

Bởi vì các chất ức chế men khử HMG-CoA làm giảm sự tổng hợp cholesterol và có thể làm giảm sự tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học khác dẫn xuất từ cholesterol, nên chúng có thể gây hại cho bào thai khi dùng cho phụ nữ có thai.

Do đó, chống chỉ định dùng các chất ức chế men khử HMGCoA cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lipeact 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lipeact 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here