Thuốc Lipinzit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
94

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lipinzit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lipinzit là gì?

Thuốc Lipinzit thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có .
  • Phòng ngừa .

Tên biệt dược

Lipinzit.

Dạng bào chế

Thuốc Lipinzit được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Lipinzit được đóng gói theo quy cách sau:

  • Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Lipinzit thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-17901-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Lipinzit có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Lipinzit được sản xuất bởi THE ACME LABORATORIES LTD.

Địa chỉ: Dhulivita, Dhamrai, Dhaka, Bangladesh.

Thành phần của thuốc Lipinzit

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: Atorvastatin Calcium USP tương đương với atorvastatin 10 mg.
  • Tá dược: Lactose granule, cellulose vi tinh thể, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, opadry AMB OY-B28920 (trắng).

Công dụng của Lipinzit trong việc điều trị bệnh

Bệnh nhân có Cholesterol máu cao

Lipinzit được chỉ định để:

  • Điều trị kết hợp chế độ ăn để làm giảm sự gia tăng của cholesterol toàn phần, cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B, triglycerid và để làm tăng lượng cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson týp IIa và IIb);
  • Điều trị kết hợp chế độ ăn khi bệnh nhân bị tăng lượng triglycerid trong huyết thanh (Fredrickson týp IV).
  • Điều trị cho bệnh nhân bị dysbetalipoproteinemia (một dạng rối loạn lipid máu hiếm gặp ở người trưởng thành được đặc trưng bởi hàm lượng cholesterol và triglycerid trong máu cao) (Fredrickson týp III) không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • Thuốc có thể có tác dụng hỗ trợ điều trị ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử và vẫn còn chức năng của thụ thể LDL.

Thuốc Lipinzit dùng để phòng ngừa bệnh tim mạch:

Dự phòng tiên phát (cấp 1) tai biến tim mạch

Ở người tăng cholesterol huyết chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về bệnh mạch vành, các chất ức chế HMG-CoA reductase được chỉ định kết hợp với liệu pháp ăn uống nhằm: Giảm nguy cơ tai biến mạch vành cấp nặng đầu tiên (ví dụ nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, phải làm thủ thuật tái tạo mạch vành, tử vong do mạch vành hoặc đột quỵ).

Dự phòng thứ phát (cấp 2) tai biến tim mạch

Ở người bệnh tăng cholesterol máu đã có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, bao gồm nhồi máu cơ tim, và đau thắt ngực trước đó, các chất ức chế HMG-CoA reductase được chỉ định bổ trợ cùng liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nguy cơ tử vong toàn bộ (bằng cách làm giảm tử vong do mạch vành), làm giảm tái diễn nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

Hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, phải nằm viện do suy tim sung huyết, và giảm nguy cơ phải tiến hành thủ thuật tái tạo mạch vành.

Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh đái tháo đường

Các chất ức chế HMG-CoA reductase được sử dụng để bổ trợ liệu pháp ăn uống nhằm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL cholesterol cao trong huyết thanh và giảm nguy cơ tai biến mạch vành lần đầu hay tái diễn (dự phòng tiên phát và thứ phát) ở người bệnh đái tháo đường có hoặc không có bằng chứng lâm sàng mắc bệnh mạch vành và tăng cholesterol máu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Lipinzit được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lipinzit được khuyến cáo chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc Lipinzit có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Khi dùng phối hợp với Amiodarone, Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Saquinavir + Ritonavir, không nên dùng quá 20mg/ngày.

Khi dùng phối hợp với Nelfinavir, không nên dùng quá 40 mg/ngày.

Khi dùng phối hợp với Lopinavir + Ritonavir, sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất.

Nên hướng dẫn cho bệnh nhân chế độ ăn làm giảm cholesterol máu theo tiêu chuẩn trước khi dùng atorvastatin và duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị. Liều khởi đầu thường là
10 mg x 1 lần mỗi ngày.

Liều điều trị có thể từ 10-80 mg x 1 lần mỗi ngày. Có thể uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày lúc đói hoặc no. Liều dùng tùy thuộc từng cá nhân dựa theo nồng độ LDL-C căn bản, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của bệnh nhân (xem Hướng dẫn điều trị).

Sau liều khởi đầu và/hoặc đã xác định liều atorvastatin, nên kiểm tra các chỉ số lipid máu trong vòng 2-4 tuần, và chỉnh liều theo kết quả xét nghiệm.

Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm lla và Ib theo phân loại Fredrickson)

Đa số bệnh nhân được kiểm soát bằng liều 10 mg atorvastatin một lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị rõ rệt có được trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong trị liệu lâu dài.

Tăng Cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình

Liều điều trị là 10-80 mg mỗi ngày. Cần phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác (chẳng hạn như biện pháp lọc LDL).

Người lớn:

Trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình thì hầu hết các bệnh nhân đều có đáp ứng với liều 80 mg atorvastatin.

Trẻ em:

Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhi (với liều atorvastatin lên đến 80 mg/ngày) còn hạn chế. Cần thận trọng và chỉ dùng thuốc này cho trẻ em khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều lượng ở bệnh nhân suy thận:

Bệnh thận không ảnh hưởng đến liều lượng thuốc trong huyết tương cũng như không ảnh hưởng đến tác dụng làm giảm LDL-C của atorvastatin. Vì vậy, không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Người lớn tuổi:

Hiệu quả và tính an toàn không có sự khác biệt ở bệnh nhân lớn tuổi (>70 tuổi) so với những bệnh nhân khác khi sử dụng liều đề nghị. Vì vậy, không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Liều khởi đầu và liều duy trì atorvastatin được điều chỉnh dựa trên đáp ứng và mục tiêu điều trị. Các hướng dẫn dưới đây có thể được dùng để thiết lập mục tiêu điều trị:

B. Các yếu tố khác

Tiền sử gia đình có bệnh mạch vành hay bệnh mạch máu ngoại biên, tiền sử cá nhân có bệnh mạch vành, đặc biệt các bệnh nhân cần phẫu thuật tái tạo mạch máu, đàn ông, phụ nữ tuổi mãn
kinh.

Lưu ý đối với người dùng

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định atorvastatin với telaprevir, kết hợp thuốc tipranavir với ritonavir.
  • Atorvastatin chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân bị tiến triển hoặc nồng độ transaminase trong huyết tương cao liên tục không rõ nguyên nhân hoặc bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ

Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tỷ lệ phải ngừng thuốc thấp hơn so với các thuốc hạ lipid khác.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa:, táo bón, đầy hơi, đau bụng, và buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.
  • Thần kinh trung ương: Đau đầu (4-9%), chóng mặt (3-5%), nhìn mờ (I-2%), mất ngủ, suy nhược.
  • Thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, .
  • Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
  • Ngoài ra có thể gặp: suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…), , tăng HbA1c.

Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100

  • Thần kinh – cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK).
  • Da: Ban da.
  • Hô hấp: , viêm xoang, viêm họng, ho.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

Cách xử trí:

Các thay đổi nồng độ enzym gắn trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng atorvastatin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường.

Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng atorvastatin.

Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu thấy bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.

Xử lý khi quá liều

Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi bị quá liều atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, cần
điều trị triệu chứng, và sử dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc Lipinzit gắn mạnh vào protetin trong huyết tương, việc thẩm phân máu khó có thể giúp thải trừ một lượng đáng kể atorvastatin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lipinzit đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên bảo quản thuốc Lipinzit ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và độ ẩm.

Thời gian bảo quản

Thuốc Lipinzit có thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lipinzit

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lipinzit vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo thêm về Lipinzit

Cảnh báo và thận trọng

Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Cảnh báo

  • Khuyến cáo làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu câu xét nghiệm sau đó.
  • Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
    • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.

Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

    • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Atorvastatin cần dùng thận trọng cho bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bị bệnh gan. Bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc có hàm lượng transaminase cao liên tục không rõ nguyên nhân không được dùng atorvastatin.

Thận trọng chung

Trước khi bắt đầu điều trị với atorvastatin, cần cố gắng kiểm soát sự tăng cholesterol máu bằng một chế độ ăn phù hợp, luyện tập, và giảm cân nặng đối với bệnh nhân béo phì, và điều trị các căn bệnh tiềm ẩn khác.

Thông tin cho bệnh nhân:

Cần khuyên bệnh nhân thông báo kịp thời nếu thấy đau cơ, căng cơ, yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt nếu có kèm theo cảm giác yếu mệt và sốt.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lipinzit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lipinzit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here