Thuốc Lipiodol Ultra Fluide: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
25
Lipiodol-Ultra-Fluide-1

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lipiodol Ultra Fluide: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide là gì?

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, được chỉ định trong các trường hợp sau:

Trong chụp X quang chẩn đoán:

– Hệ bạch huyết.
– Chẩn đoán tổn thương gan. Chẩn đoán mức độ lan tỏa của các tổn thương ác tính tại gan hoặc ngoài gan bằng cách tiêm vào những động mạch gan đã chọn lọc.

Trong chụp X quang can thiệp

Nút mạch bằng keo phẫu thuật. Kết hợp với keo phẫu thuật trong quá trình làm nghẽn mạch

Trong khoa nội tiết

Phòng ngừa thiên iod. Chỉ nên áp dụng điều trị này khi các biện pháp bổ sung iod khác, đặc biệt là bổ sung iod dưới dạng muối hoặc nước uống không thực hiện được.

Tên biệt dược

Lipiodol Ultra Fluide.

Dạng bào chế

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo quy cách sau:

  • Hộp 50 ống thủy tinh x 10ml dung dịch tiêm.
  • Hộp 1 ống thủy tinh x 10ml dung dịch tiêm.

Phân loại

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-19673-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide được sản xuất bởi GUERBET.

Địa chỉ: 16-24 rue Jean Chaptal, 93600 Aulnay-sous-Bois, Pháp.

Thành phần của thuốc Lipiodol Ultra Fluide

Thuốc có thành phần là Ethyl este của acid béo iod hóa trong đầu hạt thuốc phiện tương đương hàm lượng iod 48%, tức là 480mg/ml.

Công dụng của Lipiodol Ultra Fluide trong việc điều trị bệnh

Trong chụp X quang chẩn đoán:

– Hệ bạch huyết.
– Chẩn đoán tổn thương gan. Chẩn đoán mức độ lan tỏa của các tổn thương ác tính tại gan hoặc ngoài gan bằng cách tiêm vào những động mạch gan đã chọn lọc.

Trong chụp X quang can thiệp

– Nút mạch bằng keo phẫu thuật. Kết hợp với keo phẫu thuật trong quá trình làm nghẽn mạch.

Trong khoa nội tiết

– Phòng ngừa thiên iod. Chỉ nên áp dụng điều trị này khi các biện pháp bổ sung iod khác, đặc biệt là bổ sung iod dưới dạng muối hoặc nước uống không thực hiện được.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc phải được dùng bằng cách tiêm chậm hoặc truyền qua catheter, sử dụng xi lanh thủy tinh và catheter thích hợp.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide được khuyến cáo chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Trong chụp X quang chẩn đoán

  • Hệ bạch huyết

Đưa thuốc theo đường catheter đặt vào ống bạch huyết. Thuốc nhuộm có thể được tiêm trước để xác định vị trí ống bạch huyết. Liều thông thường 5 đến 7 mL hoàn toàn theo đường bạch huyết để tăng sự tương phản tối đa (phụ thuộc vào chiều cao của bệnh nhân), tức là 10 đến 14 mL đối với chụp hệ bạch huyết cả hai bên bàn chân. Liều dùng phải được giảm tương ứng ở trẻ em. Ở trẻ nhỏ 1 đến 2 tuổi, liều 1ml trên một chỉ là đủ.

  • Chẩn đoán tổn thương gan

Chỉ dùng hoàn toàn theo đường tiêm trong động mạch.

Liều thông thường phụ thuộc vào kích thước tổn thương và có thể thay đổi từ 2 đến 10mL cho một bệnh nhân. Đôi khi có thể trộn Lipiodol Ultra Fluide với một lượng nhỏ tác nhân cản quang dẫn xuất iod tan trong nước. Phải tiến hành chụp từ 7 đến 15 ngày sau khi tiêm chọn lọc để Lipiodol Ultra Fluide thải trừ hết ra khỏi mô gan không bị khối u.

Dùng cho trẻ em

Liều phải được giảm tương ứng khi dùng cho trẻ em.

Dùng cho bệnh nhân nhẹ cân

Liều phải được giảm tương ứng khi dùng cho nhóm bệnh nhân này

Dùng cho người cao tuổi

Thuốc cần được sử dụng với sự chăm sóc đặc biệt cho bệnh nhân trên 65 tuổi với những bệnh sẵn có như tìm mạch, hô hấp hoặc hệ thần kinh. Lưu ý một phần của thuốc tạm thời làm tắc các mao mạch phổi, phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng tim và hô hấp hoặc không nên thực hiện nữa.

Trong chụp X quang can thiệp

  • Nút mạch bằng keo phẫu thuật
  • Chỉ dùng trong kỹ thuật thông động mạch chọn lọc.
  • Liều dùng của Lipiodol Ultra Fluide trong mỗi lần làm nghẽn mạch phụ thuộc vào kích thước vùng tổn thương. Tỉ lệ trộn giữa Lipiodol và tác nhân gây nghẽn mạch dạng lỏng có thể thay đổi từ 20 đến 80% nhưng thường ở dạng hỗn hợp 50/50.
  • Liều lượng tiêm không vượt quá 15 ml.

Trong khoa nội tiết

Chỉ tiêm bắp với các đối tượng và liều dùng tương ứng như sau.

– Người lớn và trẻ em trên 4 tuổi: dùng với liều 1ml mỗi 3 năm.
– Trẻ em dưới 4 tuổi: liều 0,5ml cho mỗi 2 năm nhưng không vượt quá 3ml. Với những bệnh nhân có bướu giáp nhân, liều dùng là 0,2 ml.

Lưu ý đối với người dùng

Chống chỉ định

Trong chụp X quang chẩn đoán

  • Mẫn cảm với Lipiodol Ultra Fluide (Ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện)
  • Phụ nữ có thai.
  • Cường giáp trạng đã được xác định.
  • Các tổn thương do chấn thương, hoặc chảy máu gần đây (nguy cơ thoát mạch hoặc tắc mạch).
  • Chụp X quang phế quản (thuốc nhanh chóng làm ngập cuống phổi và túi phế nang).

Trong chụp X quang can thiệp

  • Nút mạch bằng keo phẫu thuật.

Không có chống chỉ định cụ thể ngoại trừ những chống chỉ định liên quan đến nút mạch, đặc biệt
khi xuất hiện chứng huyết khối mạch cửa.

Trong khoa nội tiết

Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:

  • Cường giáp trạng
  • Bệnh nhân trên 45 tuổi có bướu giáp đa nhân, kích thước lớn do nguy cơ cao gây cường giáp trạng.
  • Trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng phụ

Hầu hết các tác dụng phụ đều liên quan đến liều và vì vậy cần giảm liều thấp đến mức có thể.

Dùng Lipiodol Ultra Fluide gây ra phản ứng với chất lạ, với sự hình thành của các đại thực bào và các tế bào khổng lồ dị vật và xảy ra viêm xoang nhiều đờm, u tương bào và sau đó là những thay đổi trong mô liên kết hạch bạch huyết. Các hạch bạch huyết khỏe mạnh giảm khả năng vận chuyển. Ở các bệnh nhân bị tổn thương hạch bạch huyết hoặc giảm sản sinh lympho, những thay đổi này có thể làm trầm trọng hơn sự ngưng trệ bạch huyết.

Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra.

Trong chụp X quang chẩn đoán

  • Chụp hệ bạch huyết:

Nhiệt độ tăng đáng kể biểu hiện sốt 38°C đến 39°C có thể xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi khám.
Thuyên tắc nhỏ do chất béo có thể xảy ra có hoặc không kèm theo triệu chứng. Trong một số trường hợp hiếm gặp, điều này có thể giống với các thuyên tắc phát sinh trong cơ thể về hình thức và kích thước.

Các thuyên tắc thường xuất hiện dưới dạng các chấm mờ đục trên hình ảnh chụp X quang phổi. Có thể tăng nhiệt độ thoáng qua. Thuyên tắc nhỏ đo chất béo thường xảy ra sau khi quá liều thuốc cản quang hoặc truyền với tốc độ quá nhanh.

Điều này dễ xảy ra khi có các bất thường về giải phẫu như lỗ rò mạch bạch huyết hoặc giảm khả năng lưu giữ các chất cản quang của các hạch bạch huyết (ở người già hoặc sau liệu pháp xạ trị hoặc liệu pháp gây độc tế bào).

Bệnh nhân tim có luồng thông từ trái qua phải và những bệnh nhân có thuyên tắc phổi nghiêm trọng có nguy cơ đặc biệt bị thuyên tắc nhỏ do chất béo ở não.

  • Chẩn đoán tổn thương gan:

Quan sát thấy tăng nhiệt độ. Các biến chứng hiếm gặp hơn có thể xảy ra, ví dụ như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Trong chụp X quang can thiệp

Nút mạch bằng keo phẫu thuật.

Chưa có mô tả về tác dụng không mong muốn trực tiếp liên quan đến Lipiodol Ultra Fluide.

Trong khoa nội tiết

Cường giáp trạng (xem phần Thận trọng).

Các phản ứng phụ được liệt kê trong bảng dưới đây theo phân loại hệ cơ quan và theo tần suất với các mức độ sau đây: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10 000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Lipiodol-Ultra-Fluide-1

Tác dụng không mong muốn ở trẻ em:

Cũng giống như các tác dụng không mong muốn được báo cáo ở người lớn. Tần suất không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có.

Xử lý khi quá liều

Quá liều có thể gây các biến chứng hô hấp, tim mạch hoặc não, điều này có thể nguy hiểm tính mạng. Tần suất thuyên tắc nhỏ có thể tăng sau khi dùng quá liều.

Tổng liều dùng của Lipiodol Ultra Fluide không được vượt quá 20mL.

Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng ngay lập tức và duy trì chức năng sống. Việc tiến hành khám chụp với thuốc cản quang phải có các thiết bị và thuốc cấp cứu sẵn có.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc Lipiodol Ultra Fluide dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Lipiodol Ultra Fluide là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lipiodol Ultra Fluide

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh  hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lipiodol Ultra Fluide vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Lipiodol Ultra Fluide

Thông tin tham khảo thêm về Lipiodol Ultra Fluide

Lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc

Không dùng thuốc theo đường tiêm trong tĩnh mạch. Tiêm trong động mạch (ngoại trừ thông động mạch chọn lọc) hoặc tiêm vào khoang nội tủy. Nguy cơ quá mẫn xảy ra ở bất kỳ liều dùng nào.

Cảnh báo

  • Chụp hệ bạch huyết

Thuyên tắc phối xây ra ở hầu hết các bệnh nhân chụp hệ bạch huyết bằng cách tiêm Lipiodol Ultra Fluide, do một phần của thuốc gây nghẽn tạm thời các mao mạch phổi. Điều này xuất hiện không phổ biến trên lâm sàng; nếu xảy ra sẽ thấy ngay dấu hiệu (tuy nhiên dấu hiệu có thể xuất hiện vài giờ hoặc thậm chí vài ngày sau khi dùng thuốc) và thường là thoáng qua.

Vì vậy, cần giảm liều hoặc không thực hiện chụp đối với bệnh nhân giảm chức năng hô hấp, suy tim-hô hấp hoặc tăng gánh thất phải, đặc biệt với bệnh nhân cao tuổi. Cần giảm liều sau khi dùng liệu pháp hóa trị hay xạ trị kháng ung thư do kích thước của các hạch bạch huyết giảm đáng kể và chỉ lưu giữ được một lượng nhỏ chất cản quang.

Tiêm phải được tiến hành theo các hướng dẫn chụp X quang và nội soi. Xâm lấn phổi có thể giảm thiểu bằng xác định trên X quang rằng chỉ tiêm trong hệ bạch huyết (không tiêm trong tĩnh mạch) và ngừng khám chụp ngay khi nhìn thấy chất cản quang trong ống phổi hoặc quan sát thấy có thuyên tắc hệ bạch huyết.

  • Quá mẫn

Tất cả các thuốc cản quang có chứa iod có thể gây ra phản ứng quá mẫn nhẹ hoặc nặng có thể đe dọa tính mạng. Những phản ứng quá mẫn này có thể là dị ứng (nặng là phản ứng sốc phản vệ) hoặc không. Những phản ứng này có thể ngay lập tức ( trong vòng 60 phút) hoặc muộn hơn (sau 7 ngày). Các phản ứng phản vệ xảy ra ngay lập tức và có thể gây tử vong.

Những phản ứng này không phụ thuộc vào liều, có thể xảy ra thậm chí ngay sau liều đầu tiên và thường không dự đoán được.

Các thiết bị hồi sức cấp cứu phải có sẵn ngay lập tức do nguy cơ xảy ra các phản ứng nặng.

Bệnh nhân trước đây đã từng có phản ứng khi dùng Lipiodol Ultra Fluide hoặc có tiền sử mẫn cảm với iod có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng khác khi dùng lại thuốc này. Vì vậy họ được xem là
những bệnh nhân có nguy cơ.

Tiêm Lipiodol Ultra Fluide có thể làm nặng hơn các triệu chứng của bệnh hen. Ở những bệnh
nhân mà bệnh hen không được kiểm soát bằng cách điều trị, quyết định dùng Lipiodol Ultra Fluide phải được dựa trên sự đánh giá cẩn thận tỷ lệ lợi ích và nguy cơ.

  • Tuyến giáp

Một lượng iod tự do trong thuốc cân quang iod hóa có thể làm thay đổi chức năng của tuyến giáp và gây ra cường giáp trạng ở bệnh nhân dễ mắc. Bệnh nhân có nguy cơ là những bệnh nhân có cường giáp trạng tiềm tàng hoặc nang giáp. Nhiễm độc iod khi dùng Lipiodol Ultra Fluide xảy ra phổ biến hơn so với các dẫn xuất iod hữu cơ tan trong nước khác.

Chụp hệ bạch huyết làm bão hòa iod tuyến giáp trong vài tháng và vì vậy phải tiến hành kiểm tra chức năng tuyến giáp trước khi chụp X quang.

  • Nút mạch bằng keo phẫu thuật

Phản ứng trùng hợp sớm cá biệt có thể xảy ra giữa Lipiodol Ultra Fluide và một số loại keo phẫu thuật hoặc với một số lô của một loại keo. Trước khi sử dụng bất kỳ lô mới của Lipiodol Ultra Fluide hoặc keo phẫu thuật, phải xác định tính tương hợp trên in vitro giữa loại keo được dùng và
Lipiodol Ultra Fluide.

Thận trọng

Quá mẫn

Trước khi chụp: Xác định bệnh nhân có nguy cơ bằng cách phỏng vấn chi tiết về tiền sử.

Các corticosteroid và kháng histamine HI được đề nghị sử dụng trước khi dùng thuốc ở bệnh nhân có nguy cơ cao nhất xảy ra phản ứng quá mẫn (bệnh nhân đã được biết là quá mẫn với thuốc can quang).

Tuy nhiên điều này không phòng ngừa được sốc phản vệ nặng hoặc gây tử vong xảy ra.

Trong quá trình chụp cần duy trì:

  • Thăm khám lâm sàng.
  • Mở sẵn một đường mạch.

Sau khi chụp:

  • Theo dõi người bệnh sau khi dùng thuốc cắn quang ít nhất 30 phút vì đa số các tác dụng ngoại ý nguy hiểm xảy ra trong giai đoạn này.
  • Người bệnh cần được thông báo về khả năng xảy ra các phản ứng chậm (có thể lên tới 7 ngày sau khi dùng thuốc).
Tuyến giáp

Cần điều tra các yếu tố nguy cơ tuyến giáp có thể để tránh các rối loạn chuyển hóa. Nếu các thuốc cản quang iod hóa được dùng cho bệnh nhân có nguy cơ, cần tiến hành kiểm tra chức năng tuyến giáp trước khi chụp.

Nút mạch
  • Các thuốc cản quang iod có thể gây ra các thay đổi thoáng qua trên chức năng thận hoặc làm nặng hơn tình trạng suy thận sẵn có. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm:
  • Đối với các bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dụ các bệnh nhân mắt nước, suy thận, đái tháo đường, bệnh nhân suy tim nặng, bệnh gamma đơn clon (u đa tuỷ, bệnh macroglobulin huyết Waldenstrom), có tiền sử suy thận sau khi dùng thuốc cản quang; trẻ dưới tuổi và người già bị xơ vữa động mạch.
  • Bù nước cho bệnh nhân trước và sau khi chụp.
  • Tránh kết hợp với các thuốc gây độc tính trên thận. Nếu bắt buộc phải kết hợp, cần tăng cường theo dõi các thông số xét nghiệm chức năng thận. Các thuốc được đề cập cụ thể bao gồm: kháng sinh aminosid, chất hữu cơ có cấu trúc platinum,điều trị với methotrexate liều cao, pentamidine, foscarnet và một số thuốc chống virus (aciclovir, ganciclovir, valaciclovir, adefovir, cidofovir, tenofovir), vancomycin, amphotericin B, các thuốc ức chế miễn dịch nhu cyclosporin, tacrolimus, ifosfamide.
Nút mạch
  • Tuân thủ khoảng cách thời gian ít nhất 48 giờ giữa 2 lần chụp hoặc can thiệp theo đường tiêm thuốc cản quang. Hoặc tạm dừng khám chụp hoặc can thiệp mới cho đến khi các thông số chức năng thận được phục hồi.
  • Phòng ngừa nhiễm acid lactic trên bệnh nhân đái tháo đường điều trị với metformin bằng cách theo dõi nồng độ creatinin huyết thanh. Với bệnh nhân có chức năng thận bình thường: dừng điều trị với metformin trước khi tiêm thuốc cản quang và trong ít nhất 48 tiếng sau hoặc dừng cho đến khi chức năng thận bình thường hoá trở lại.

Đối với bệnh nhân suy thận: chống chỉ định trên các bệnh nhân đang điều trị với metformin. Trong trường hợp cấp cứu, nếu bắt buộc phải tiến hành xét nghiệm, cần thực hiện biện pháp dự phòng sau: ngưng việc sử dụng metformin, bù nước, giám sát chức năng thận và kiểm tra các dấu hiệu nhiễm acid lactic.

Các thận trọng khác
  • Tiêm vào một số đường rò đòi hỏi hết sức thận trọng để tránh thấm qua mạch, gây nguy cơ thuyên tắc do chất béo.
  • Cần thận trọng khi tiêm thuốc vào các vùng chảy máu hoặc chấn thương.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lipiodol Ultra Fluide: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lipiodol Ultra Fluide: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here