Thuốc Lipisel 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
85

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lipisel 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lipisel 10 là gì?

Thuốc Lipisel 10 thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có nguy cơ cao bệnh mạch vành để làm giảm nguy cơ tử vong chung nhờ làm giảm tử vong do bệnh mạch vành, giảm nguy cơ , hạn chế thực hiện các thủ thuật tái cấp máu mạch vành.
  • Được dùng như liệu pháp phụ trợ đối với chế độ ăn để làm hạ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở người bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát (Fredrickson type IIa) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson type IIb).
  • Hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng để làm hạ mức cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid, apolipoprotein B ở trẻ vị thành niên nam, nữ dậy thì ít nhất 1 năm (10-17 tuổi), bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử.
  • Làm giảm triglycerid ở bệnh nhân tăng triglycerid máu (Fredrickson type IV).
  • Làm giảm triglycerid và VLDL ở bệnh nhân có rối loạn β-lipoprotein máu nguyên phát (Fredrickson type III).
  • Điều trị kết hợp với các liệu pháp khác để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL ở bệnh nhân có tính gia đình thể đồng hợp tử.

Tên biệt dược

Lipisel 10.

Dạng bào chế

Thuốc Lipisel 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Lipisel 10 thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-25439-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Lipisel 10 có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Thuốc Lipisel 10 được sản xuất bởi Công ty ROUSSEL VIỆT NAM.

Địa chỉ: Số 1, đường số 3, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Lipisel 10

Mỗi viên nén bao phim bao gồm các thành phần sau:

Hoạt chất

Simvastatin………………………10mg.

Tá dược

Lactose, L-HPC, microcrystalline cellulose, butylated hydroxyanisole, natri croscarmelose, acid citric, bột talc, magnesi stearat, HPMC, titan dioxyd, lipoxol, tween 80).

Công dụng của Lipisel 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lipisel 10 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có nguy cơ cao bệnh mạch vành để làm giảm nguy cơ tử vong chung nhờ làm giảm tử vong do bệnh mạch vành, giảm nguy cơ đột quỵ, hạn chế thực hiện các thủ thuật tái cấp máu mạch vành.
  • Được dùng như liệu pháp phụ trợ đối với chế độ ăn để làm hạ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở người bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát (Fredrickson type IIa) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson type IIb).
  • Hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng để làm hạ mức cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid, apolipoprotein B ở trẻ vị thành niên nam, nữ dậy thì ít nhất 1 năm (10-17 tuổi), bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử.
  • Làm giảm triglycerid ở bệnh nhân tăng triglycerid máu (Fredrickson type IV).
  • Làm giảm triglycerid và VLDL ở bệnh nhân có rối loạn β-lipoprotein máu nguyên phát (Fredrickson type III).
  • Điều trị kết hợp với các liệu pháp khác để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình thể đồng hợp tử.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Lipisel 10 được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng cho người lớn.

Liều dùng

Liều dùng từ 5 đến 80 mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Điều chỉnh liều lượng theo nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân, mỗi đợt tăng liều cách nhau ít nhất 4 tuần, cho tới khi đạt liều tối đa 80 mg/ngày.

Bệnh nhân có nguy cơ cao bệnh mạch vành hoặc đang có bệnh mạch vành

Liều khởi đầu thông thường là mỗi ngày 40 mg, uống một lần vào buổi tối ở người có nguy cơ cao bệnh mạch vành (có hoặc không có tăng lipid máu). Gần theo chế độ ăn kiêng và tập luyện thể lực khi dùng thuốc.

Bệnh nhân tăng lipid máu (nhưng không thuộc loại có nguy cơ nêu trên)

Nên cho bệnh nhân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol chuẩn trước khi dùng thuốc và cần tuân thủ chế độ ăn kiêng này trong suốt quá trình dùng Lipisel 10.

Liều khởi đầu thông thường là mỗi ngày 20 mg, uống một lần vào buổi tối. Người cần giảm mạnh LDL-cholesterol (>45%) có thể khởi đầu mỗi ngày 40 mg, uống một lần vào buổi tối. Người chỉ có tăng cholesterol máu từ mức nhẹ tới trung bình có thể khởi đầu với liều hàng ngày Lipisel 10 mg. Nếu cần chỉnh liều thì thực hiện như trên đã nêu.

Bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình thể đồng hợp tử

Liều lượng khuyến cáo cho người tăng cholesterol máu có tính gia đình thể đồng hợp tử là mỗi ngày 40 mg, uống một lần vào buổi tối hoặc mỗi ngày 80mg, chia làm 3 lần, lần đầu 20mg, lần sau 20mg và buổi tối uống 40mg.

Bệnh nhân suy thận

Suy thận vừa: không cần chỉnh liều.

Suy thận nặng: bắt đầu điều trị với liều 5mg/ngày và theo dõi thật chặt chẽ.

Trẻ em (10-17 tuổi) tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử

Liều khởi đầu khuyến cáo thông thường là 10mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Liều khuyến cáo tối đa là 40mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng

Chống chỉ định

– Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lipisel 10.

– Bệnh gan tiến triển, tăng enzym gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.

– Dùng phối hợp với các thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh như:  itraconazol, erythromycin, ketoconazol, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế protease của HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodon, posaconazol, gemfibrozil, cyclosporin, danazol.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Simvastatin được dung nạp tốt. Phần lớn tác dụng ngoại ý nhẹ và thoáng qua.

Các tác dụng phụ được phân loại theo các tần số như sau:

Thường gặp ( ≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100), hiếm (≥ 1/10.000 đến <1/1000), rất hiếm (<1/10.000), chưa rõ (chưa được xác lập từ những dữ liệu có sẵn.

Thường gặp

Đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, buồn nôn, nhứt đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược, đau cơ, đau khớp. Các thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường.

Ít gặp

Bệnh cơ (yếu cơ, tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương), ban da, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

Hiếm gặp

Rất hiếm

Mất ngủ, suy giảm trí nhớ, suy gan nặng.

Chưa rõ

Trầm cảm, bệnh phổi kẽ, bệnh gân cơ đôi khi biến chứng đứt gân, bệnh tiêu cơ vân do miễn dịch trung gian, rối loạn cương dương.

Xử lý khi quá liều

Đã gặp một số trường hợp quá liều, không có triệu chứng đặc biệt và không để lại di chứng sau khi hồi phục. Xử lý bằng cách điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên bảo quản thuốc Lipisel 10 ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Lipisel 10 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lipisel 10

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh  hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lipisel 10 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo thêm về Lipisel 10

Thận trọng

  • Simvastatin có thể làm tăng enzym gan, cần xét nghiệm enzym gan trước khi điều trị và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
  • Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

    • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.

Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

    • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ .. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
  • Nếu bị đau cơ, nhạy đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân trong quá trình dùng thuốc phải báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng khi dùng với các chất:

  • Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân uống nhiều bia, rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
  • Tránh dùng lượng lớn bưởi ép (Grapefruit juice) >1 lít/ngày.
  • Không dùng quá 10 mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với verapamil, diltiazem, dronedaron.
  • Không dùng quá 20 mg simvastatin/ngày khi sử dụng với amiodaron, amlodipin, ranolazin.
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
  • Simvastatin chưa được nghiên cứu cứu ở bệnh nhi dưới 10 tuổi, chưa đủ dữ liệu lâm sàng về
    hiệu quả điều trị ở trẻ em từ 10-17 tuổi.
  • Do thành phần có lactose, không dùng thuốc khi có tăng galactose máu bẩm sinh, không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, thiếu men lactase, sucrase-isomaltase (các bệnh chuyển hóa hiếm gặp).

Tương tác thuốc

  • Cần tránh phối hợp simvastatin với gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat, niacin liều cao (> 1 g/ngay), colchicin, amiodaron, verapamil trừ khi lợi ích của việc giảm hàm lượng lipid trội hơn hẳn rủi ro do phối hợp thuốc (tỉ lệ tai biến và mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ tăng lên).
  • Không nên phối hợp simvastatin với itraconazol, ketoconazol, các thuốc kháng nấm azol khác, kháng sinh nhóm macrolid, erythromycin, clarithromycin, thuốc ức chế protease HIV hay nefazodon, nước bưởi.
  • Simvastatin làm tăng nhẹ nồng độ của digoxin; làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông nhóm coumarin, nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời simvastatin với lomitapid.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lipisel 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lipisel 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here