Thuốc Lipitor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
63

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lipitor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lipitor là gì?

Thuốc Lipitor là thuốc ETC điều trị như một thuốc hỗ trợ ăn kiêng; làm giảm HDL-cholesterol. Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL cholesterol; dự phòng biến chứng tim mạch.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Lipitor.

Dạng trình bày

Thuốc Lipitor được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Lipitor là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VN-17767-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Pfizer Pharmaceutical LLC

Địa chỉ: Km 1.9 Road 689 Vega Baja, PR 00693, Puerto Rico, Hoa Kỳ.

Thành phần của thuốc Lipitor

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Thành phần chính: 20 mg Atorvastatin.
  • Tá dược: Calci carbonate, cellulose vi tinh thể, lactose monohydrate, natri croscarmellose, polysorbate 80, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearate, Opadry White YS-1-7040, nhũ
    tương simethicone, sáp candelilla.

Công dụng của thuốc Lipitor trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lipitor là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị cho các trường hợp:

Như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng

  • Trong điều trị các bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride.

Làm tăng HDL-cholesterol

Ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglyceride máu (nhóm III theo phân loại Fredrickson) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL cholesterol

Ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

Dự phòng biến chứng tim mạch

Đối với những bệnh nhân không có biểu hiện bệnh tim mạch rõ ràng trên lâm sàng, và những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn lipid máu, nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành như hút thuốc, cao huyết áp, đái tháo đường, HDL-C thấp, hoặc những bệnh nhân tiền sử gia đình có bệnh mạch vành giai đoạn sớm, Lipitor được chỉ định để:

  • Giảm nguy cơ tử vong do .
  • Giảm nguy cơ .
  • Giảm nguy cơ của quá trình tái thông mạch và cơn đau thắt ngực.

Đối với những bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, atorvastatin
được chỉ định để:

  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
  • Giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Giảm nguy cơ quá trình tái thông mạch.
  • Giảm nguy cơ phải nhập viện do .
  • Giảm nguy cơ đau thắt ngực.

Ở trẻ 10 -17 tuổi

Thuốc Lipitor được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL- C, và apo B ở trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt từ 10-17 tuổi có tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng thích hợp bệnh nhân vẫn còn những đặc điểm dưới đây:

  • Mức LDL-C vẫn ≥190mg/dL.
  • Mức LDL-C vẫn ≥160mg/dL:
    – Có tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm.
    – Hoặc có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lipitor

Cách sử dụng

Dùng thuốc Lipitor theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Trước khi tiến hành điều trị với thuốc Lipitor, cần cố gắng kiểm soát cholesterol máu tăng bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì, và điều trị các bệnh lý cơ bản.

Các bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn trong quá trình điều trị bằng atorvastatin.
Liều dùng nằm trong khoảng từ 10 đến 80 mg mỗi ngày. Có thể sử dụng các liều atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm theo hay không kèm theo thức ăn.

Liều dùng khởi đầu và duy trì nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL- C ban đầu, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi khởi đầu điều trị và/hoặc trong quá trình chuẩn liều của atorvastatin, cần phân tích nồng độ lipid trong vòng từ 2 đến 4 tuần và theo đó điều chỉnh liều cho phù hợp.

Liều uống Lipitor được chỉ định tùy theo các trường hợp sau đây:

Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) 

  • Phần lớn các bệnh nhân đều được kiểm soát với liều 10mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong quá trình sử dụng lâu dài.

Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử

Hiện chưa có nhiều dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này (xem phần 14 Các đặc tính dược lực học)
Liều dùng của atorvastatin trên bệnh nhân tăng cholesterol máu có tínhgia đình đồng hợp tử
là 10 đến 80mg/ngày. Trên những bệnh nhân này, nên dùng atorvastatin như là một thuốc phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác (ví dụ như truyền LDL) hoặc sử dụng khi không còn các liệu pháp khác.

Rối loạn lipid máu nghiêm trọng ở bệnh nhân nhi

Thử nghiệm được giới hạn trên số lượng nhỏ bệnh nhân nhi (từ 10-17 tuổi) có rối loạn lipid máu nghiêm trọng, như tăng cholesterol máu có tính gia đình. Liều khởi đầu khuyến cáo ở nhóm đối tượng này là 10 mg atorvastatin mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên tới 20 mg atorvastatin mỗi ngày tùy theo khả năng đáp ứng và dung nạp. Liều dùng nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị khuyến cáo (xem phần 5 Chỉ định điều trị và phần 14 Các đặc tính dược lực học). Điều chỉnh liều nên được thực hiện cách quãng 4 tuần hoặc trên 4 tuần.

Bệnh nhân suy gan

Nên thận trọng khi sử dụng Lipitor ở các bệnh nhân suy gan (xem phần 8 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và phần 15 Các đặc tính dược động học: Các nhóm đối tượng đặc biệt).

Chống chỉ định sử dụng Lipitor trên những bệnh nhân có bệnh gan tiến triển (xem phần 7 Chống chỉ định).

Bệnh nhân suy thận

Bệnh thận không làm ảnh hưởng đến nồng độ atorvastatin trong huyết tương hay mức độ giảm LDL- C của atorvastatin. Do đó không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này. (xem phần 8 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng)

Người cao tuổi

Đặc tính về an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng mức liều khuyên cáo là tương tự so với nhóm đối tượng tổng quát. (Xem phần 15 Các đặc tính được động học: Các nhóm đối tượng đặc biệt)

Dùng phối hợp với thuốc khác

  • Trong những trường hợp cần chỉ định phối hợp atorvastatin với cyclosporine, liều dùng của atorvastatin không nên vượt quá 10 mg.
  • Tránh sử dụng artorvastatin đồng thời với telaprevir, hoặc kết hợp gitta tipranavir/ritonavir.
    • Các tương tác thuốc dược động học dẫn đến kết quả là làm tăng nồng độ atorvastatin trong tuần hoàn đã được nhận thấy với các chất ức chế menprotease HIV (lopinavir phối hợp với ritonavir, saquinavir phối hợp với ritonavir, darunavir phối hợp với ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir phối hợp với ritonavir, nelfinavir), chất ức chế men protease virus (boceprevir), clarithromycin và itraconazole.
    • Cần cẩn trọng khi chỉ định đồng thời với atorvastatin và khuyến cáo nên có đánh giá lâm sàng phù hợp để đảm bảo áp dụng liều torvastatin thấp nhất cần thiết. (xem phần 8 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụngẢnh hướng trên Cơ xương và phần 9 Tương tác với các thuốc khác và các dạng khác của tương tác).
  • Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặi biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
  • Thuốc có chứa hoạt chất Atorvastatin khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày.
  • Không sử dụng quá 20mg atorvastatin/ngày khi phối hợp với darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir.
  • Không sử dụng quá 40mg atorvastatin/ngày khi phối hợp với nelfinavir.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lipitor

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân sau đây:

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển hay tăng dai dẳng không giải thích được của transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
  • Bệnh nhân có thai, trong thời gian cho con bú, hay có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ.
  • Chỉ sử dụng atorvastatin cho phụ nữ ở tuổi mang thai khi các bệnh nhân đó chắc chắn không mang thai và sau khi đã được thông báo về các rủi ro có thể có đối với phôi thai.

Tác dụng phụ

Thường gặp (≥1%)

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh: viêm mũi-họng
  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:
  • Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: đau họng-thanh quản,
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: , khó tiêu, buồn nôn, đầy hơi
  • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: , đau chi, đau xương và cơ, co cứng cơ,
    đau cơ, sưng khớp
  • Xét nghiệm: chức năng gan bất thường ,

Các tác dụng không mong muốn khác

  • Rối loạn tâm thần: ác mộng
  • Rối loạn mắt: nhìn mờ
  • Rối loạn tai và tai trong:
  • Rối loạn hệ liêu hóa: khó chịu vùng bụng, ợ hơi
  • Rối loạn hệ gan mật: viêm gan,
  • Rối loạn da và mô dưới da: mày đay
  • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: mỏi cơ, đau cổ
  • Rối loạn toàn thân: khó ở,
  • Xét nghiệm: bạch cầu trong nước tiểu dương tính

Không phải tất cả các tác dụng phụ được liệt kê ở trên đều có mối quan hệ nhân quả với điều trị bằng atorvastatin.

Ở trẻ em

  • Những bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin nhìn chung có các tác dụng ngoại ý tương tự nhóm điều trị bằng giả dược, khi không xét đến nguyên nhân thì tác dụng ngoại ý thường gặp nhất được ghi nhận ở cả 2 nhóm là nhiễm trùng.

Các tác dụng phụ được ghi nhận sau khi thuốc được đưa ra thị trường

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng (gồm cả choáng phản vệ).
  • Tổn thương, nhiễm độc và biến chứng: .
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng cân.
  • Rối loạn hệ thần kinh: giảm cảm giác, suy giảm nhận thức (chứng quên, lú lẫn) chóng mặt, loạn vị giác.
  • Rối loạn dạ dày – ruột: Viêm tụy.
  • Rối loạn da và mô dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì da do nhiễm độc, ban đỏ đa dạng, ban có bọng nước.
  • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: ly giải cơ vân, bệnh cơ hoại tử do miễn dịch, .
  • Rối loạn toàn thân và khả năng kiểm soát: đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi.

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Xử lý khi quá liều

Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều của alorvastatin. Nếu quá liều xuất hiện, các bệnh
nhân cần được điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Do có độ gắn kết cao với protein huyết tương, nên không dự đoán là thẩm phân lọc máu có thể làm tăng đáng kế độ thanh thải của atorvastatin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lipitor

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Atorvastatin calcium là thuốc hạ lipid máu tổng hợp, nó là 1 chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutary]-coenzyme A (HMG-CoA). Men này xúc tác cho sự biến đối của HMG-CoA thành mevalonate, một bước sớm và quyết định về mức độ trong quá trình tổng hợp cholesterol. Công thức thực nghiệm của atorvastatin calcium là (C33H34FN2O5 )2Ca.3H2O và trong lượng phân tử là 1209,42.
  • Atorvastatin calcium là bột tinh thể có màu từ trắng đến trắng ngà, thực tế không tan trong các dung dịch nước có độ pH <4. Tan rất ít trong nước cất, dung dịch đệm phosphate có độ pH 7,4 va acetonitrile, tan nhẹ trong cồn ethanol va tan dễ dàng trong cồn methanol.

Dược động học

Hấp thu:

  •  Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng tỷ lệ với liều dùng của atorvastatin.
  • Các viên nén của atorvastatin cho sinh khả dụng bằng 95% đến 99% của dạng dung dịch. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin xấp xỉ là 14 % và sinh khả dụng hệ thống cho hoạt tính ức chế men khử HMG-CoA là xấp xỉ 30%. Sinh khả dụng hệ thống thấp là do sự thanh thải ở niêm mạc đường tiêu hóa và /hoặc do sự chuyển hóa lần đầu qua gan trước khi vào tuần hoàn chung.
  • Mặc dù thức ăn làm giảm tỷ lệ và mức độ hấp thu của thuốc lần lượt xấp xỉ là AS% và 9% khi được đánh giá theo nồng độ đỉnh trong huyết tương Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC), nhưng hiệu quả giảm LDL-C là tương tự nhau bất kể là atorvastatin được dùng cùng hay không dùng cùng với thức ăn.
  • Nồng độ atorvastatin trong huyết tương thấp hơn (xấp xỉ 30% đối với Cmax và AUC) khi dùng thuốc vào buổi tối so với khi dùng vào buổi sáng. Tuy nhiên, hiệu quả giảm LDL-C là như nhau bất kể dùng thuốc Lipitor  vào thời gian nào trong ngày. (Xem phần Liều dùng, cách dùng)

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin xấp xỉ 381 lít. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của atorvastatin ≥ 98%. Tỷ lệ giữa nồng độ thuốc trong hồng cầu/ nồng độ thuốc trong huyết tương là xấp xỉ 0,25; điều này cho thấy sự thâm nhập kém của thuốc vào trong hồng cầu.

Chuyển hóa

  • Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành các dẫn xuất hydoxy hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm của sự oxy hóa ở vị trí beta. Trên invitro, tác dụng ức chế men khử HMG-CoA của các chất chuyển hóa hydroxy hóa ở vị trí ortho và para là tương đương với tác dụng này của atorvastatin. Xấp xỉ 70 % của các hoạt tính ức chế trong tuần hoàn đối với men khử HMG-CoA là do các chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Các nghiên cứu trên invitro gợi ý tầm quan trọng của quá trình chuyển hóa atorvastatin bởi cytochrome P450 3A4 phù hợp với nồng độ atorvastatin tăng cao trong huyết tương ở người sau khi dùng đồng thời với crythromycin, một chất ức chế đã biết đối với isozyme này.
  • Các nghiên cứu trên in vitro cũng chỉ ra rằng atorvastatin là một chất ức chế yếu đối với cytochrome P450 3A4. Dùng đồng thời atorvastatin với terfenadine không làm ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng nồng độ trong huyết tương của terfenadine, một hợp chất được chuyển. hóa chủ yếu bởi cytochromc P450 3A4; do đó atorvastatin sẽ không làm thay đổi đáng kể lên các chất nền cytochrome P450 3A4. (Xem phần 9 Tương tác với các thuốc khác và các dạng khác của tương tác).
  • Ở động vật, chất chuyển hóa hydroxy ở vị trí ortho còn trải qua quá trình glucuronid hoá.

Thải trừ

  • Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua mật sau khi được chuyến hóa ở gan và/ hoặc ở ngoài gan; tuy nhiên thuốc này tỏ ra không có chu trình tái tuần hoàn ruột gan.
  • Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin ở người là xấp xỉ 14 giờ, nhưng thời gian một nửa của hoạt tính ức chế đối với men khử HMG-CoA là 20-30 giờ do sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Dưới 2% của liều dùng atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống.

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế cytochrom P450 3A4

Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4. Chỉ định đồng thời atorvastatin với các thuốc ức chế cytochrom P450 3A4 có thể dẫn tới tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Mức độ tương tác và khả năng ảnh hưởng phụ thuộc vào sự thay đổi ảnh hưởng lên cytochrom P450 3A4.

Các thuốc ức chế vận chuyển

Atorvastatin và các chất chuyển hóa của atorvastatin là cơ chất của chất vận chuyển OATPIBI. Các thuốc ức chế OATPIBI (ví dụ cyelosporine) có thể làm tăng sinh khả dụng của atorvastain. Chỉ định đồng thời atorvastatin 10 mẹ và cyclosporine 5,2 mg/kg/ngày sẽ làm tăng tác dụng của atorvastatin gấp 7,7 lần (xem phần 6 Liều dùng và cách dùng-Dùng phối hợp với các thuốc khác)

Eirythromyein/Clarithrommyei

Dùng đồngthời atorvastatin và erythromycin (500mg, 4 lần mỗi ngày) hoặc clarithromycin (500mg, 2 lần mỗi ngày), các chất mà đã được biết là ức chế cytochrome P450 3A4, có liên quan tới việc nồng độ của atorvastatin tăng cao trong huyết tương (xem phần 8 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng: Ảnh hưởng trên Cơ xương).

Chất ức chế men protease

Nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng khi sử dụng đồng thời atorvastatin và các chất ức chế men protease, những chất được ghi nhận có chế cytochrome P450 3A4 (xem phần 15 Các Đặc tính Dược động học).

Thận trọng

Ảnh hưởng trên gan

  • Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin cũng như khi tình trạng lâm sàng có yêu cầu. Các bệnh nhân có Transaminase tăng cần được theo dõi cho đến khi sự bất thường này được giảiquyết. Nếu ALT hay AST tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cách dai dẳng, cần giảm liều hay ngừng sử dụng atorvastatin. Atorvastatin có thể gây tăng transaminase (xem phần 12 Các tác dụng không mong muốn).
  • Atorvastatin nên được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc,có tiền sử (của bệnh gan. Chống chỉ định sử dụng atorvastatin cho các bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hay tăng transaminase dai đẳng không giải thích được (xem phần 7 Chống chỉ định)

Ảnh hưởng trên cơ xương

  • Nên làm creatine phosphokinase (CPK) trước khi điều trị trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước 4ó, tiền sử bị bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân.
  • Nếu kết quả CPK > 5 lần giới hạn trên mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. Bệnh cơ, được xác định như là đau cơ hay yếu cơ có kèm theo tăng creatine phosphokinase (CPK) > 10 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN), cần được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào có đau cơ lan tỏa, nhạy cảm đau hay yếu cơ và/hoặc tăng đáng kể CPK.

Chức năng nội tiết 

  • Đã có báo cáo về tăng mức độ HbAIc và đường huyết khi đối với các thuốc ức chế men khi HMG-CoA, kể cả atorvastatin. Tuy nhiên, nguy cơ tăng đường huyết được hạ thấp do giảm nguy cơ mạch máu với nhóm statin.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thông tin đang được cập nhật.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chống chỉ định Lipitor trong thời kỳ mang thai. Các phụ nữ mà có khả năng có thai
    nên sử dụng các biện pháp ngừa thai đầy đủ.
  • Chỉ sử dụng thuốc cho các phụ nữ ở độ tuổi mang thai nếu các bệnh nhân này chắc chắn không có thai va sau khi đã được thông báo về các rủi ro có thể có đối với phôi thai.
  • Chống chỉ định thuốc Lipitor trong thời gian cho con bú. Còn chưa biết liệu thuốc này có được bài tiết qua sữa người hay không. Do có khả năng về các tác dụng bất lợi cho các đứa trẻ đang trong thời kỳ bú sữa mẹ, nên các phụ nữ mà đang sử dụng thuốc không nên cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lipitor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lipitor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here