Thuốc Liquical 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Liquical 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Liquical 400 là gì ?

Thuốc Liquical 400 là thuốc OTC được sử dụng để bổ sung calci và vitamin D trong một số trường hợp: người loãng xương, người gãy xương lâu lành, trẻ em bị còi xương, phụ nữ có thai và cho con bú.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Liquical 400.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: hộp 2 vỉ x 15 viên.

Phân loại

Thuốc Liquical 400 là loại thuốc  OTC – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-17445-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Liquical 400 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.

Địa chỉ: La Khê- Hà Đông -TP. Hà Nội.

Thành phần của  thuốc Liquical 400

Mỗi viên nang mềm chứa:

  • Vitamin D3 ( Cholecalciferol)…………………….200IU.
  • Calci carbonat…………………………………………400 mg.
  • Tá dược vđ……………………………………………..1 viên.

Công dụng của thuốc Liquical 400 trong việc điều trị bệnh

Bổ sung calci và vitamin D trong một số trường hợp:

  • Người loãng xương.
  • Người .
  • Trẻ em bị .
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Liquical 400

Cách sử dụng

Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Đối tượng sử dụng

Người bệnh đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ.

Liều dùng

Trung bình: Uống mỗi lần 1viên x 1-3 lần/ngày.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Liquical 400

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Tăng calci huyết.

  • Vitamin D3: .
  • Calci: Suy thận nặng, calci niệu nặng, sỏi calci.

Tác dụng phụ

Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên có thể xảy ra cường vitamin D khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D sẽ dẫn tới những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci.

Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D. Ở người lớn, cường vitamin D có thể do sử dụng quá liều vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D với liều quá cao một cách kỳ cục.

Lượng vitamin D gây cường vitamin D thay đổi nhiều từ người này tới người khác. Thông thường, người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D uống liên tục 50.000 đơn vị vitamin D/ngày hoặc nhiều hơn hàng ngày, có thể bị nhiễm độc vitamin D.

Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như sau:

  • Thường gặp:
    – Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu)
    – Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn và nôn, táo bón, tiêu chảy)
    – Các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).
  • Ít gặp:
    – Niệu – sinh dục (giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu)
    – Các biểu hiện khác (số mũi,ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hoá, sợ ánh sáng, vôi hoá nhiều nơi, viêm tuy, vôi hoá mạch nói chung, cơn co giật).
  • Hiếm gặp:
    – Tim mạch (tăng huyết áp, loạn nhịp tim)
    – Chuyển hoá (tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitro urê huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST, ALT; Giảm nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh).
    – Các biểu hiện khác (Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng. với nhiễm toan nhẹ) .

Xử lý khi quá liều

Dùng liều cao có thể gây tăng Calci – huyết với nguy cơ gây sỏi thận, suy thận. Nếu tăng Calci – huyết kéo dài, có thể gây calci hoá các mô mềm, thiểu năng thận không hồi phục.

Dùng liều cao và kéo dài vitamin D sẽ gây tích luỹ vitamin D dẫn tới tăng Calci – huyết, mệt mỏi, chán ăn, đi lỏng, tiểu tiện nhiều và có protein. Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thây thuốc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều thuốc Liquical 400 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Liquical 400 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Liquical 400 cần được bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Liquical 400 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Thông tin mua thuốc Liquical 400

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc Liquical 400 được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Liquical 400 thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Thận trọng

  • Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D3), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.
  • Calci: Cần kiểm tra thường xuyên calci huyết và Calci niệu trong trường hợp suy thận. Nếu trường hợp phải điều trị lâu dài cần phải kiểm tra Calci niệu và giảm hay ngừng sử dụng thuốc khi thấy nồng độ Calci máu vượt quá 2,6 mmol/lit (10,5mg/100ml).

Tương tác với thuốc khác

Vitamin D3:

  • Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroic vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Calci:

  • Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.
  • Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycylin, metacyclin, minocyclin, oxatetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.
  • Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tang tac dung tic ché Na*-K*-ATPase cia glycozid tim.
  • Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi; cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.
  • Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc Liquical 400 có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đến lái xe và khả năng điều khiển máy móc

Thuốc Liquical 400 không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe hay vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Liquical 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Liquical 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here