Thuốc Lisinopril ATB 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
81

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lisinopril ATB 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lisinopril ATB 10mg là gì?

Thuốc Lisinopril ATB 10mg là thuốc thuốc loại thuốc  ETC dùng để điều trị điều trị tăng huyết áp, điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định, điều trị biến chứng trên thận cho bệnh nhân đái tháo đường.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên là Lisinopril ATB 10mg.

Dạng trình bày

Thuốc Lisinopril ATB 10mg được bào chế thành dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc được đăng ký theo số VN-20702-17.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại công ty S.C ANTIBIOTICE S.A.

Địa chỉ: 1 Valea Lupului Street, Zip Code 707410, Iasi, Rumani.

Thành phần của thuốc Lisinopril ATB 10mg

Hoạt chất: Mỗi viên nén chứa Lisinopril dïhydrat tương đương với Lisinopril 10mg.

Tá dược: Calci hydrogen phosphat đihydrat, mannitol, tinh bột ngô tiền gelatin hóa, tinh bột ngô, silica khan dạng keo, magie stearat.

Công dụng của Lisinopril ATB 10mg trong việc điều trị bệnh

  • Điều trị tăng huyết áp: Lisinopril ATB duge khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp do bệnh ở mạch của thận.
  • Điều trị : Lisinopril ATB được khuyến cáo dùng để điều trị sung huyết, bằng cách kết hợp với các các thuốc lợi tiểu không giữ kali và với các thuốc glyeosid tim nếu cần thiết.
  • cấp có huyết động ổn định: Trong trường hợp bệnh nhân có huyết áp động mạch tâm thu lớn hơn 100 mmHg, cần dùng Lisinopril ATB ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim để ngăn ngừa khả năng tiên triển thành , hoặc , và để tăng khả năng sống sót cho bệnh nhân.
  • Điều trị biến chứng trên thận cho bệnh nhân : Lisinopril làm giảm tộc độ thải albumin qua nước tiểu ở bệnh nhân bị kèm theo đái tháo đường không phụ thuộc insulin và mới bắt đầu bị biến chứng ở thận.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lisinopril ATB 10mg

Cách sử dụng

Sự hấp thụ Lisinopril ATB không bị ảnh hưởng bởi thức ăn do đó có thể dùng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc hiện đang được cập nhật.

Liều dùng

Cần dùng thuốc ngày 1 lần, vào một giờ nhất định hàng ngày.

Tăng huyết áp động mạch:

  • Cần xem xét xem có cần tăng liều không bằng cách đo huyết áp ngay trước khi dùng liều tiếp theo.
  • Nên điều trị với liều khởi đầu là 2,5mg lisinopril/lằn/ngày, và điều chỉnh liều cho đến khi huyết áp được kiểm soát tốt nhất.
  • Thường hiếm khi đạt được tác dung điều trị mong muốn khi dùng Hiểu 2,5mg lisinopril. Liều dùng thông thường có tác dụng là 10 — 20mg lisinopril/lần/ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 40mg lisinopril /lần/ngày.

Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu:

  • Nếu có thể, nên ngừng hoặc giảm liều dùng của thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril. Sau đó nếu cần thiết có thể tiếp tuc dùng lại thuốc lợi tiểu.

Dùng cho người già:

  • Có vẻ như tuổi tác không làm ảnh hưởng lên tác dụng và độ an toàn của lisinopril. Do đó, liều dùng ban đầu cho người già cũng theo khuyến cáo như trên.

Suy tìm sung huyết:

  • Lisinopril ATB có thể dùng kết hợp với các thuốc lợi tiêu không giữ kali và có thể kết hợp với các glycosid trợ tim nếu cần thiết.
  • Liều khởi đầu: Cần có bác sĩ theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. Liều dùng khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg lisinopril.Trong trường hợp suy tim sung huyết nặng hoặc không ổn định, cần bắt đầu việc điều trị với Lisinopril ATB trong bệnh viện, có sự theo đối chặt chế của bác sỹ.
  • Liều tiếp sau: Cần tăng liều từ từ, dựa trên đáp ứng của bệnh nhân. Liều thông thường là 5-20mg lisinopril/lần/ngày. Cần chỉnh liều mỗi 4 tuần.

Bệnh nhân suy thận:

  • Lisinopril thải qua thận do đó cần dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân suy thận Lisinopril có thể thẩm tách được.
  • Trong những ngày không thẩm phân máu, cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của huyết áp.

Dùng cho trẻ em:

  • Độ an toàn và hiệu quả của lisinopril trên trẻ em chưa được xác định.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lisinopril ATB 10mg

Chống chỉ định

  • Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tìm tác nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn với thuốc.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Trẻ em đưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ

  • Đã có báo cáo về hạ huyết áp động mạch liên quan đến việc điều trị bằng lisinopril và có vẻ là khu trú ở một nhóm bệnh nhân.
  • Hiếm gặp: phù thần kinh mạch ở mặt, đầu chỉ, môi, lưỡi, thanh môn, và/hoặc thanh quản. Các phản ứng quá mẫn khác cũng đã được báo cáo.
  • Các tác dụng phụ hay gặp nhất bao gồm: chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, ho, buồn nôn và mệt mỏi. Các tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm phát ban và suy nhược.
  • Rối loạn tim: nhồi máu cơ tìm, đột quy, có thể là bắt nguần từ hiện tượng hạ huyết áp động mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao đối với những bệnh này, đánh trống ngực, nhịp tìm nhanh.
  • Rối loạn hô lấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản, viêm mũi, viêm xoang.
  • Rối loạn dạ dày, ruột: đau bụng và khó tiền, viêm gan, vàng đa,viêm tụy, nôn.
  • Rối loạn da và mô dưới da: rụng tóc, toát mồ hôi, mày đay, vẩy nến.
  • Rối loạn thân và tiết niệu: thiêu niệu/mất niệu, suy thận cấp, rồi loạn chức năng thận.

Xử lý khi quá liều thuốc Lisinopril ATB 10mg

  • Biểu hiện quá liều có thể bao gồm hạ huyết áp nghiêm trọng, tối loạn điện giải và suy thận. Sau khi bị dùng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Việc điều trị dựa trên tính chất và độ trầm trọng của các triệu chứng. Cần áp dụng các biện pháp làm giảm tốc độ hấp thu và làm tăng tốc độ thải trừ của thuốc.
  • Nếu bị hạ huyết áp nghiêm trọng, cần cho bệnh nhân nằm thẳng và tiêm tĩnh mạch nhanh dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Có thể loại bỏ lisinopril bằng thấm tách máu. Không nên dùng màng thấm tách lưu lượng cao, làm bằng polyacrylonirril. Cần theo đối sát nồng độ creatinin và chất điện giải trong huyết tương.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về xử lý khi quên liều thuốc Lisinopril ATB 10mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Lisinopril ATB 10mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Lisinopril ATB 10mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Lisinopril ATB 10mg bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thuốc Lisinopril ATB 10mg bảo quản trong vòng 48 tháng.

Thông tin mua thuốc Lisinopril ATB 10mg

Nơi bán

Hiện nay, thuốc Lisinopril ATB 10mg được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Thông tin tham khảo

Dược lực học

  • Lisinopril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin va la một dẫn chất Iysin có cấu trúc tương tự enalapril với tác dụng kéo dài.
  • Enzym chuyển angiotensin là enzym nội sinh có vai trò chuyển angiotensin I thành angiotensin II.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosteron do đó làm giảm ứ natri và nước, làm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi ở cả đại tuần hoàn và tuần hoànphổi.
  • Trong tăng huyết áp: Thuốc ức chế enzym chuyển thường làm giảm huyết áp trừ khi tăng huyết ấp do cường aldosteron tiên phát.
  • Trong suy tim: Các thuốc ức chế enzym chuyển làm giảm hậu gánh và giảm căng thành mạch ở thì tâm thu, làm tăng cung lượng và chỉ số tim, làm tăng sức eo bóp giữa tim và tăng thể tích tâm thu. Làm giảm tiền gánh và giảm căng thành mạch tâm trương.
  • Trong nhổi máu cơ tim: Lisinopril cũng như các thuốc ức chế enzym chuyển khác là thuốc chuẩn trong điều trị người bệnh nhổi máu cơ tim, được đùng trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu cơn nhồi máu. Ngoài ra, thuốc cũng có tác dụng dự phòng nhồi máu cơ tim.
  • Trong bệnh thận đo đái đường: Bệnh đái tháo đường kèm theo tăng huyết áp chắc chan sé din tới bệnh thận do đái tháo đường.

Dược động học

  • Lisinopril được hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu của lisinopril rất khác nhau giữa các cá thể, có thể từ 6 – 60% liều đùng được hấp thu, nhưng trung bình khoảng 25%.
  • Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa. Bản thân lisinopril là một điacid có sẵn hoạt tính khi vào trong cơ thể không cần phải qua quá trình chuyển hóa mới có hoạt tính như một số thuốc ức chế enzym chuyển khác.
  • Đạt nồng độ tối đa tronghuyết tương sau khoảng 7 giờ và duy trì tác dụng khoảng 24 giờ. Lisinopril không liên kết với protein huyết tương. Thuốc thải trừ qua nước tiêu ở dạng không biến đổi.
  • Nửa đời thải trừ sau khi uống nhiều liều ở người bệnh có chức năng thận bình thường là 12 giờ. Có thể lọai bỏ lisinopril bằng thẩm tách máu.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Các thuốc ức chế enzym chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhỉ và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ dùng thuốc này.
  • Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai thì cũng phải ngừng thuốc ngay.

Thời kỳ cho con bú

Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.

Ảnh hướng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, cần thông báo cho bệnh nhân biết đôi lúc có thể bị chóng mặt hoặc mệt mỏi khi dùng thuốc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lisinopril ATB 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lisinopril ATB 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here