Thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
78

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg là gì ?

Thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Lisiplus Stada 20mg/12,5mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-18111-12.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại CTY TNHH LD KGN STADA-VIET NAM.

Địa chỉ: 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg

Mỗi viên nén Lisiplus STADA 10 mg 12,5 mg chứa:

  • Lisinopril…………………………………………………10 mg.
  • Hydroclorothiazid…………………………………….12,5 mg.

Mỗi viên nén Lisiplus STADA 20 mg /12,5 mg chứa:

  • Lisinopril………………………………………………..20 mg.
  • Hydroclorothiazid…………………………………….12,5 mg.

Công dụng của thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg

Cách sử dụng

Thuốc được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần được điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Liều dùng thông thường: 1 viên x 1 lần/ ngày (viên LisipIus STADA 10 mg /12,5 mg hoặc viên Lisiplus STADA 20 mg /12,5 mg).

Nên uống Lisiplus STADA cùng một thời điểm mỗi ngày. Nói chung, nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần ở liều điều trị này, có thể tăng liều lên 2 viên x 1 lần/ngày (viên Lisiplus STADA 10 mg /12,5 mg hoac vién Lisiplus STADA 20 mg /12,5 mg).

  • : Lisiplus STADA không được dùng điều trị khởi đầu cho bất kỳ bệnh nhân suy thận nào. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin> 30 và <80 ml/ phút, Lisiplus STADA có thể được dùng, nhưng chỉ sau khi đã điểu chỉnh liều của từng thành phần.
  • : Nên ngừng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng Lisiplus STADA. Nếu điều này là không thể, nên bắt đầu điều trị riêng lẻ với lisinopril liều 5 mg.
  • : Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi. Trong các nghiên cứu lâm sàng hiệu quả và khả năng dung nạp của lisinoprilvà hydroclorothiazid khi dùng phối hợp tương đương ở cả trên bệnh nhân tăng huyết áp lớn tuổi và trẻ tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với lisinopril, với bất kỳ tá dược hoặc bất kỳ thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) khác.
  • Quá mẫn với hydroclorothiazid hoặc các thuốc có dẫn xuất sulphonamid.
  • Tiển sử phù mạch khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó.
  • Phù mạch do di truyền hoặc vô căn.
  • Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
  • Bệnh gút.
  • Tăng acid uric huyết.
  • Vô Niệu.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng.

Tác dụng phụ

Lisinopril

  • Thường găp: Đau đầu, ho khan kéo dài.
  • Ít gặp: Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy, hạ huyết áp, ban da, rát sẩn, mày đay có thể ngứa hoặc không, mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.
  • Hiếm gặp: Phù mạch, tăng kali huyết, lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân, thở ngắn, khó thở, đau ngực, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, độc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào, viêm tụy.

Hydroclorothiazid

  • Thường gặp: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).
  • Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột, mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiểm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban, xuất huyết, viêm gan, vàng da, ứ mật trong gan, viêm tụy, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kế, liệt dương, mờ mắt.

Xử lý khi quá liều

Truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặtở tưhế nằm ngửa. Nếu có sẵn, có thể xem xét việc truyền angiotensin II và/ hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamin. Nếu mới uống, dùng các biện pháp giúp thải trừ lisinopril ( như gây nôn, rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và natri sulfat).

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin II(ACE). ACE là một peptidyl dipeptidase xúc tác phản ứng chuyển angiotensin | thanh angiotensin II có tác dụng co mạch. Angiotensin II còn kích thích sự tiết aldosteron của vỏ thượng thận.

Hydroelorothiazid là thuốc lợi tiểu và hạ huyết áp. Hydroclorothiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm.

Vì vậy tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1- 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp khác.

Dược động học

Lisinopril hấp thu chậm và không hoàn toàn sau khi uống. Sự hấp thu rất khác nhau giữa các cá thể, khoảng từ 6 – 60%, nhưng trung bình khoảng 25% liều dùng được hấp thu. Lisinopril là một diacid có sẵn hoạt tính và không cần được chuyển hóa trong cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 7 giờ.

Hydroclorothiazid được hấp thu khá nhanh qua hệ tiêu hoá. Thuốc có sinh khả dụng khoảng 65% – 70%. Thời gian bán thải trong huyết tương trong khoảng 5 – 15 giờ và ưu tiên gắn kết vào hồng cầu. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Hydroclorothiazid qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Không khuyến cáo dùng các thuốc ức chế AE trong quý thứ nhất của thai kỳ. Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế ACE trong quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
  • Hydroclorothiazid đi qua nhau thai. Dựa trên cơ chế tác động dược lý của hydroclorothiazid, việc dùng thuốc trong quý thứ hai và thứ ba có thể gây ra các ảnh hưởng trên thai nhi và trẻ sơ sinh như vàng da, rối loạn cân bằng điện giải và giảm tiểu cẩu.
  • Ngưng dùng Lisiplus STADA càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Không rõ lisinopril có phân bố vào sữa mẹ hay không, tuy nhiền hydroclorothiazid lại có trong sữa mẹ. Vì khả năng có những phản ứng phụ nghiêm trọng của hydroclorothiazid ở trẻ đang bú sữa mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng Lisiplus STADA, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cũng như với các thuốc hạ áp khác, các chế phẩm kết hợp lisinopril /hydroclorothiazid có thể ảnh hưởng từ mức độ nhẹ đến trung bình trên khả năng lái xe và dùng máy móc. Đặc biệt vào lúc bắt đầu điều trị hoặc khi mới điểu chỉnh liều hoặc khi dùng chung thuốc với rượu, nhưng những ảnh hưởng này phụ thuộc vào tính nhạy cảm của từng cá nhân.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lisiplus Stada 20mg/12,5mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here