Thuốc Lisoflox: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
85

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lisoflox: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lisoflox là gì ?

Thuốc Lisoflox là thuốc ETC được chỉ định để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Lisoflox.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 1 chai 100 ml.

Phân loại

Thuốc Lisoflox là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-18205-14.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Teva Pharmaceutical Works Private Limited Company

Địa chỉ: H-2100 Godollo, Tancsics Mihaly ut 82 – Hungary.

Thành phần của thuốc Lisoflox

Mỗi chai 100 ml có chứa:

  • Hoạt chất: Levofloxacin Hemihydrat 512,5 mg tương đương Levofloxacin 500 mg.
  • Tá dược: Natri Clorid, Acid Hydrocloric, nước pha tiêm.

Công dụng của thuốc Lisoflox trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lisoflox được chỉ định để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin:

  • i mắc phải tại cộng đồng (nếu không thể sử dụng các kháng sinh thường được khuyến cáo là thuốc đầu tay trong trường hợp này).
  • biến chứng, kể cả -bề thận.
  • mạn tính do vi khuẩn
  • đa và mô mềm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lisoflox

Cách sử dụng

Dịch truyền Levofloxacin 5 mg/ml được dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

Nên cân nhắc tăng liều trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Bệnh nhân suy thận:

Không cần sử dụng thêm các liều bổ sung sau khi lọc máu hoặc thâm phân màng bụng liên tục.

Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều do Levofloxacin không bị chuyển hóa đáng kể ở gan và chủ yếu bài tiết qua thận.

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi, ngoại trừ lưu ý chức năng thận.

Bệnh nhân nhi: Chống chỉ định dịch truyền Levofloxacin 5 mg/ml cho bệnh nhân nhi và thiếu niên đang lớn (tới 18 tuổi).

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lisoflox

Chống chỉ định

Không được sử dụng dịch truyền Levofloxacin 5 mg/ml cho:

  • Bệnh nhân quá mẫn với Levofloxacin hoặc bất kì kháng sinh quinolin nào khác và bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân động kinh.
  • Bệnh nhân có tiền sử gặp các rối loạn gân liên quan đến sử dụng kháng sinh fuoroquinolon.
  • Trẻ em hoặc thiếu niên đang lớn (tới 18 tuổi).
  • Phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn và xâm lấn:

  • Ít gặp: Nhiễm nấm (và tăng sinh các chủng vi khuẩn kháng thuốc).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Ít gặp: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt.
  • Chưa rõ tần suất: Giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tan máu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ.
  • Chưa rõ tần suất: Quá mẫn.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Ít gặp: Chán ăn.
  • Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết, đặc biệt là ở bệnh nhân đái tháo đường.

Rối loan tâm thần:

  • Ít gặp: Mất ngủ, bồn chồn.
  • Hiếm gặp: Loạn thần, trầm cảm, trạng thái lú lẫn, kích động, lo lắng.
  • Rất hiếm gặp: Các phản ứng loạn thần kèm theo hành vi tự gây nguy hiểm kế cả ý nghĩ hoặc hành động tự tử.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Choáng váng, đau đầu, ngủ gà.
  • Hiếm gặp: Co giật, run, dị cảm.
  • Rất hiếm gặp: Bệnh thần kinh cảm giác hoặc vận động ngoại vi, rối loạn vị giác kể cả mất vị giác, rối loạn khứu giác kể cả mất khứu giác.

Rối loạn ở mắt:

  • Rất hiểm gặp: Rối loạn thị giác.

Rối loan ở tim:

  • Hiếm gặp: Nhip tim nhanh.
  • Chưa rõ tần suất: Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.

Rối loan cơ xương và mô liên kết:

  • Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ, rối loạn gân.
  • Rất hiếm gặp: Đứt gân.
  • Chưa rõ tần suất: Tiêu cơ vân.
  • Rất hiếm gặp: Suy thận cấp.

Xét nghiêm:

  • Hay gặp: Tăng men gan (AST/ALT, Phosphatase kiềm, GCT).
  • Ít gặp: Tăng Biliburin máu và Creatinin huyết thanh.

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp quá liều, cần tiến hành điều trị triệu chứng. Cần theo dõi điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài đoạn QT. Thẩm phân máu, kể cả thâm phân màng bụng và thâm phân màng bụng liên tục không có hiệu quả trong việc loại bỏ Levofloxacin ra khỏi cơ thể. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Lisoflox đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lisoflox đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Lisoflox

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Lisoflox

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Lisoflox.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Phân loại dược trị liệu: kháng sinh Quinolon, Fluoroquinolon. Mã ATC: JOIMA12. Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Fluoroquinolon và là đồng phân lập thé S(-) của Ofloxacin.

Cơ chế tác dụng:

Là một kháng sinh Fluoroquinolon, Levofloxacin dụng lên phức hợp ADNADN-gyrase va Topoisomerase IV.

Liên quan PK/PD:

Hoạt tính diệt khuẩn củaLevofloxacin piuthuận vào tỉ số giữa nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).

Cơ chế kháng thuốc:

Co chế khang thuốc chính là do đột biết gyr-4. Có sự đề kháng chéo giữa Levofloxacin va cic kháng sinh fluoroquinolon khdc in vitro. Do cơ chế tác dụng của thuốc, thường không xảy ra hiện tượng kháng chéo giữa Levofloxacin với các nhóm kháng sinh khác.

Các giá trị ngưỡng:

EUCAST (Ủy ban Châu Âu về Đánh giá Độ nhạy cảm với Kháng sinh) khuyến cáo các giá trị ngưỡng của MIC đối với Levofloxacin, phân biệt các chủng nhạy cảm với các chủng nhạy cảm trung gian và phân biệt các chủng nhạy cm trung gian với các chủng kháng thuốc được đưa ra trong bảng sau bằng cách xác định MIC (mg/L). Các giá trị ngưỡng của MIC đối với Levofloxacin theo EUCAST (2009-04-07):

CLSI khuyến cáo các giá trị ngưỡng của MIC và đường kính vòng vô khuẩn đối với Levofloxacin (M100-S17, 2007):

Phổ kháng khuẩn:

Tỷ lệ kháng thuốc có thể khác nhau theo khu vực địa lý và theo thời điểm đối với các chủng vi khuẩn được lựa chọn. Cần nắm được thông tin về tình hình kháng thuốc cục bộ, đặc biệt là khi điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần, phải tham khảo ý kiến chuyên gia khi tỷ lệ kháng thuốc cục bộ gây nghi ngờ cho việc sử dụng thuốc trong ít nhất một số trường hợp nhiễm khuẩn.

Dược động học

Hấp thu:

Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn theo đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc là gần 100%. Levofloxacin tuân theo được động học tuyến tính trong khoảng liều từ 50 đến 600 mg. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu Levofloxacin.

Phân bố:

Khoảng 30-40% lượng Levofloxacin liên kết với protein huyết thanh. Dùng đa liều 500 mg, ngày 1 lần gây tích lũy thuốc không đáng kê. Levofloxacin bị tích lũy ở mức độ vừa phải và có thê dự đoán được khi dùng liều 500 mg, ngày 2 lần. Trạng tháiôn định đạt được trong vòng 3 ngày.

Khả năng thấm vào các mô và dịch trong cơ thể:

Thấm vào niêm mạc phế quản, dịch lót biểu mô:

  • Nông độ đỉnhcủa Levofloxacin ở niêm mạc phế quản và dịch lót biểu mô sau khi dùng liều 500 mg theo đường uống lần lượt là 8,3 Mg/g va 10,8 mg/mL. Cac mite nồng độ này đạt được tại thời điểm khoảng 1 giờ sau khi sử dụng thuốc.

Thấm vào mô phổi:

  • Nồng độ đỉnh của Levofloxacin ở mô phổi sau khi dùng liều 500 mg theo đường uống là khoảng 11,3 Mg/g, đạt được khoảng 4 đến 6 giờ sau khi sử dụng. Nồng độ thuốc trong phối cao hơn so với trong huyết tương.

Thấm vào dịch não-tủy:

  • Levofloxacin thâm kém vào dịch não-tủy.

Thấm vào mô tuyến tiên liệt:

  • Sau khi sử dụng liều uống 500 mg Levofloxacin, ngày 1 lần trong 3 ngày, nồng độ thuốc trung bình trong môtiền liệt lần lượt là 8,7 Mg/g, 8, 2 Mg/g và 2,0 Mg/g sau 2 giờ, 6 giờ và 24 giờ. Tỉ sô trung bình giữa nồng độ Levofloxacin trong tuyến tiền liệt và huyết tương là 1,84.

Nồng độ thuốc trong nước tiểu:

Nồng độ trung bình của thuốc trong nước tiểu 8-12 giờ sau khi dùng liều duy nhất 150 mg, 300 mg và 500 mg Levofloxacin theo đường uống tương ứng là 44 mg/L, 91 mg/L và 200 mg/L.

Chuyển hóa:

Levofloxacin được chuyển hóa với tỉ lệ rất thấp, các chất chuyển hóa bao gồm desmethylLevofloxacin và Levofloxacin N-oxid. Các chất chuyển hóa này chiếm < 5% liều sử dụng và được bài tiết qua nước tiểu. Levofloxacin ổn định về mặt hóa học lập thể và không bị chuyển dạng đồng phân.

Tuyến tính:

Levofloxacin tuân theo được động học tuyến tính trong khoảng liều từ 50 đến 600 mg.

Bệnh nhân cao tuổi:

Không có sự khác biệt rõ rệt về dược động học của Levofloxacin giữa bệnh nhân trẻ tuổi và cao tuổi, trừ trường hợp có sự khác biệt về độ thanh thải creatinin.

Giới tính:

Phân tích riêng rễ trên nam giới và nữ giới chỉ phát hiện thấy sự khác biệt nhỏ liên quan đến giới tính khi so sánh được động học của Levofloxacin. Chưa có bằng chứng cho thấy những khác biệt liên quan đến giới tính này có ý nghĩa lâm sàng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại đặc trưng của Levofloxacin. Tuy nhiên, do chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người và do dữ liệu thực nghiệm cho thấy nguy cơ gây tổn thương sụn nâng đỡ ở các cơ quan đang phát triển, không được sử dụng Levofloxacin cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Do chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người và do đữ liệu thực nghiệm cho thấy nguy cơ gây tốn thương sụn nâng đỡ ở các cơ quan đang phát triển, không được sử dụng dịch truyền Levofloxacin 5 mg/ml cho phu nữ cho con bú.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Levofloxacin ảnh hưởng mức độ trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Một số tác dụng không mong muốn như choáng váng,chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác có thể làm giảm khả năng tập trung và giảm khả năng phản ứng của bệnh nhân.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lisoflox: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lisoflox: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here