Thuốc Livico: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
55

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Livico: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Livico là gì?

Thuốc Livico là thuốc ETC, dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường hô hấp, đường tiêu hóa.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Livico.

Dạng trình bày

Thuốc Livico được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng hộp 1 chai x  60ml.

Phân loại

Thuốc Livico là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Livico có số đăng ký: VD-25175-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Livico có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Livico

Mỗi 5ml hỗn dịch uống chứa:
Sulfamethoxazol: 200mg
Trimethoprim: 40mg
Tá dược vừa đủ: 5ml

(Tá dược gồm: Polysorbat 80, nipagi, nipasol, bột hương dâu, erythrosin, natri carboxymethylcellulose, nước tinh khiết)

Công dụng của thuốc Livico trong việc điều trị bệnh

Thuốc Livico là thuốc ETC dùng để điều trị các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp người lớn.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng).
  • Thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn (ceftriaxon hoặc một fluoroquinolon thường được ưa dùng).
  • Nhiễm khuẩn do Pneumocystis jiroveci.
  • Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Livico

Cách sử dụng

Thuốc Livico được chỉ định dùng theo đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Viêm tai giữa cấp

Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: 8mg trimethroprim/kg+ 40mg sulfamethoxazol/kg, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm như E.coli, Proteus, Klebsiella, Morganella morganii hoặc Enterobacter.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:

  • Người lớn: 800mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim cách nhau 12 giờ trong 7-10 ngày.
  • Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành)

Liều thấp (200 mg sulfamethoxazol + 40 mg trimethoprim mỗi ngày, hoặc một lượng gấp 2-4 lần liều đó, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần) tỏ ra có hiệu quả làm giảm số lần tái phát.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

Đợt cấp viêm phế quản mạn: Người lớn 800mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.

 Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:

Lỵ trực khuẩn (S. Flexneri hoặc S. Sonnei):

  • Người lớn: 800mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
  • Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.

Bệnh tả

  • Người lớn: 800mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim cách nhau 12 giờ, trong 3 ngày.
  • Trẻ em: 4 mg trimethoprim/kg + 20 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 3 ngày.

Viêm phổi do Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci)

Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng là 20 mg trimethoprim/kg + 100 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14- 21 ngày.

Người bệnh có chức năng suy thận

Khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm như sau:

  • Độ thanh thải creatinin: >30ml/phút. Liều khuyên dùng: liều thông thường.
  • Độ thanh thải creatinin: 15-30ml/phút. Liều khuyên dùng: 1/2 liều thông thường.
  • Độ thanh thải creatinin: <15ml/phút. Liều khuyên dùng: không dường.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Livico

Chống chỉ định

Thuốc Livico chống chỉ định đối với:

  • Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
  • Mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim.
  • Bệnh gan nặng, vàng da.
  • Bệnh về máu nặng và porphyria.
  • Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi.
  • Phụ nữ mang thai (đặc biệt trước khi sinh).

Tác dụng phụ

Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell.

Trimethoprim/sulfamethoxazol không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc người bệnh bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.

– Hay gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Sốt.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
  • Da: Ngứa, ngoại ban.

– Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
  • Da: Mày đay.

– Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
  • Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
  • Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
  • Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
  • Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.
  • Tâm thần: Ảo giác.
  • Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
  • Tai: Ù tai.

Xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
  • Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày.
    Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Livico đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Livico đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Livico nên được bảo quản ở nơi khô, ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Livico là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dung thuốc đã quá hạn sử dụng.

* Lưu ý: Khi thấy thuốc bị ẩm mốc, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Livico

Nên tìm mua thuốc Livico tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Livico là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol và trimethoprim. Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiêp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin va cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.

Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thấy ở tỷ lệ 1 phần trimethoprim với 20 phần sulfamethoxazol. Chế phẩm được phối hợp với tỷ lệ 1:5; do sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đỉnh đạt xấp xỉ 1: 20. Tuy nhiên, chưa rõ thuốc có đạt được tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí không, và nếu cả 2 thuốc đạt được nồng độ điều trị thì sự đóng góp của tính hiệp đồng vào tác dụng của thuốc in vivo vẫn chưa rõ.

Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin), S.pneumoniae, Shigellaflexneri và Shigella sonnet, Pneumocystis carinii.

Dược động học

Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazol là 40 – 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4 – 5 mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2 – 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Nửa đời của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1:20 do trimethoprim khuếch tán tốt hơn ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Thận trọng

Chức năng thận suy giảm: dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng Livico liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng.

Trimethoprim và sulfamethoxazol có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G-6PD.

Thời kỳ mang thai

Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai do chưa có bằng chứng về độ an toàn (trong tam cá nguyệt đầu tiên: thuốc cản trở chuyền hóa acid folic, gây quái thai; tam cá nguyệt thứ ba: methaemoglobinaemia thai nhi gần khi sinh, gây ngộ độc bilirubin).

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng trimethoprim va sulfamethoxazel. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc khi vận hành máy móc, tàu xe

Khi dùng thuốc có thể gây ra buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu…Nếu dùng thuốc cần thận trọng và khi thấy các hiện tượng trên thì không lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

– Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.

– Dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

– Dùng đồng thời với thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.

– Thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.

– Dùng đồng thời với cyclosporin có thể gây độc cho thận ở người ghép thận nhưng có thể hồi phục.

– Dùng đồng thời với digoxin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh, thường thấy ở người cao tuổi. Phải giám sát nồng độ digoxin trong huyết thanh khi phối hợp.

– Dùng đồng thời với indomethacin có thể làm tăng nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương.

– Dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

– Dùng đồng thời với amantadin có trường hợp mê sảng nhiễm độc đã được báo cáo.

– Dùng đồng thời với các thuốc điều trị Alzheimer làm tăng các tác dụng phụ ảnh hưởng đến thần kinh mê sảng và rung giật cơ.

– Không đồng thời với các thuốc chống ung thư và các thuốc đã được chuyển hóa CYP2C8.

– Dùng đồng thời với clozapin có thể gây mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).

– Không dùng đồng thời với các thuốc kháng virus (thuốc kháng HIV) vì có thể gây ra bất thường về máu. Nếu dùng đồng thời theo dõi độc tính huyết và điều chỉnh liều.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Livico: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Livico: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here