Thuốc Lizetric 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
40
Lizetric 10mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lizetric 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lizetric 10mg là gì?

Thuốc Lizetric 10mg là thuốc ETC, dùng trong điều trị cho các bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim, bệnh thận do đái tháo đường.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Lizetric 10mg.

Dạng trình bày

Thuốc Lizetric 10mg được bào chế thành viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Lizetric 5mg được đóng gói theo hình thức hộp 2 vỉ x 14 viên.

Phân loại

Thuốc Lizetric 10mg là loại thuốc ETC– Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-26417-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Lizetric 10mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty cổ phần Pymepharco.
  • Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam.

Thành phần của thuốc Lizetric 5mg

Mỗi viên nén chứa:

  • Lisinopril …………….. 10mg.
  • Tá dược: Calci phosphat dibasic dihydrat, mannitol, starch 1500, magnesi stearat, oxid sắt đỏ.

Công dụng của thuốc Lizetric 10mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lizetric 10mg được chỉ định trong điều trị:

  • : Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci…
  • Điều trị suy tim: Dùng kết hợp lisinopril với các glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ.
  • cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin, và/hoặc các thuốc chọn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động học ổn định. Nên dùng lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.
  • Điều trị bệnh thận do.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lizetric 10mg

Cách sử dụng

Thuốc Lizetric 10mg được sử dụng qua đường uống nên uống vào buổi sáng. Thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ.

Liều dùng

– Người lớn

Điều trị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: 5-10 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.

Liều duy trì: 20-40 mg/ngày.

Làm thuốc giãn mạch, điều trị suy tim sung huyết:

Liều khởi đầu: 2,5-5mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.

Liều duy trì: 10-20 mg/ngày.

Nhồi máu cơ tim: Dùng cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chen beta.

Liều khởi đầu: Dùng 5mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra, tiếp theo sau 24 đến 48 giờ dùng liều tương ứng 5mg và 10mg.

Liều duy trì: 10 mg/ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần; nếu có suy cơ tim thì đợt điều trị kéo dài trên 6 tuần.

– Trẻ em 6 tuổi trở lên:

Hạ huyết áp: Tổng liều tối đa 5 mg/ngày.

– Trẻ em 12-18 tuổi:

Suy tim: 2,5 mg/ngày, nếu cần tăng liều sau mỗi hai tuần thêm không quá 10mg, liều tối đa 35 mg/ngày.

Điều trị huyết áp kèm suy thận:

Lizetric 10mg

Sau đó điều chỉnh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp của từng người bệnh, nhưng không quá 40mg/lần/ngày.

  • Điều trị tăng huyết áp ở người đái tháo đường typ 2: 10mg/ngày, nếu cần thiết tăng lên đến 20 mg/ngày để đạt tới huyết áp tối thiểu khi ngồi dưới 90 mmHg.
  • Điều trị suy tim, có giảm natri huyết: ( Nồng độ natri huyết thanh < 130 mEq/lít), hoặc độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc creatinin huyết thanh > 3 mg/dl, liều ban đầu phải giảm xuống 2,5 mg. Sau liều đầu tiên phải theo dõi người bệnh 6-8 giờ cho đến khi huyết áp ổn định.
  • Điều trị nhồi máu cơ tim và suy thận: (Nồng độ creatinin huyết thanh > 2mg/dl), nên dùng lisinopril khởi đầu thận trọng. Nếu suy thận (nồng độ creatinin huyết thanh > 3mg/dl) hoặc nếu nồng dộ creatinin huyết thanh tăng 100% so với bình thường trong khi điều trị phải ngưng lisinopril.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Lizetric 10mg

Chống chỉ định

  • Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên haowjc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn cảm với thuốc ức chế men chuyển hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận khi creatinin máu > 250 mmol/l hoặc kali huyết > 5mmol/l.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Thường gặp: ADR > 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
  • Hô hấp: Ho khan và kéo dài.

Ít gặp: 1/1000 <ADR< 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
  • Da: Ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không.
  • Khác: Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000

  • Mạch: Phù mạch.
  • Chất điện giải: Tăng kali huyết.
  • Thần kinh: Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân.
  • Hô hấp: Thở ngắn, khó thở, đau ngực, viêm đường hô hấp trên.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
  • Gan: Dộc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan.
  • Tụy: Viêm tụy

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lizetric 10mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Lizetric 10mg cần được bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Lizetric 10mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc Lizetric 10mg được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc  Lizetric 5mg  thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lizetric 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lizetric 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here