Thuốc Lizolid-600: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
195

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lizolid-600: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lizolid-600 là gì?

Thuốc Lizolid-600 là thuốc ETC – dùng trong điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và viêm phổi tại bệnh viện, các nhiễm khuẩn da và mô mềm biến chứng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Lizolid-600.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Lizolid-600 được đóng gói dưới dạng hộp to x 5 hộp nhỏ x 1 vỉ 4 viên.

Phân loại

Thuốc Lizolid-600 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc được đăng kí dưới số VN-20520-17

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Lizolid-600 trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Lizolid-600 được sản xuất tại công ty GLENMARK PHARMACEUTICALS LTD – Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Lizolid-600

– Hoạt chất: Linezolid 600 mg.

– Tá dược: Mierocrystallin Cellulose (Avicel pH 101), tinh bột ngô, Povidon (Kollidon 30), Natri Starch Glycolat (Primojel), Magnesi Stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose-SO CPS (H.P.M.C), PEG 6000/Macrogol 6000, Dibutyl Phthalat, Talc, Titan Dioxyd.

Công dụng của Lizolid-600 trong việc điều trị bệnh

Lizolid-600 được chỉ định để:

– LIZOLID được chỉ định để điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và viêm phổi tại bệnh viện ở người lớn trong các trường hợp biết rõ hoặc nghi ngờ do các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm gây ra. Khi xác định liệu LIZOLID có phải là thuốc điều trị thích hợp hay không, cần xem xét kết quả xét nghiệm vi sinh hoặc các thông tin về tỷ lệ kháng thuốc ở các vi khuẩn Gram dương (xem phần Dược lực học).

Linezolid không có hoạt tính trên vi khuẩn Gram âm. cần các liệu pháp điều trị riêng vi khuẩn Gram
âm nếu ghi nhận hoặc nghi ngờ tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Gram âm.

– LIZOLID được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn da và mô mềm biến chứng ở người lớn chỉ khi
thực hiện các xét nghiệm vi sinh cho thấy nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương nhạy cảm gây ra.
Linezolid không có hoạt tính trên vi khuẩn Gram âm. Linezolid chỉ được sử dụng ở những bệnh nhân có các nhiễm khuẩn da và mô mềm biến chứng đã biết hoặc có thể nhiễm đồng thời vi khuẩn Gram âm, nếu không có sẵn phương pháp điều trị thay thế. Trong những trường hợp này, điều trị kháng vi khuẩn Gram âm cần phải được bắt đầu cùng lúc.

Linezolid chỉ nên bắt đầu sử dụng ở bệnh viện. sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực vi sinh hoặc các bệnh truyền nhiễm.

Cần xem xét các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh hợp lý.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lizolid-600

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống 2 lần mỗi ngày.

Viên nén bao phim LIZOLID có thể sử dụng đồng thời với thức ăn hoặc không.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lizolid-600 được dùng cho người lớn hơn 18 tuổi và người già.

Liều dùng

Liều khuyến cáo và thời gian điều trị ở người lớn

Thời gian điều trị phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh, vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nghiêm trọng, và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Các khuyến cáo về thời gian điều trị sau đây được rút ra từ các thử nghiệm lâm sàng. Phác đồ điều trị ngắn hơn có thể thích hợp cho một số loại nhiễm khuẩn nhưng chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng.

Thời gian điều trị tối đa là 28 ngày. Chưa xác định an toàn và hiệu quả của Linezolid khi đùng trong thời gian lâu hơn 28 ngày.

Không tăng liều khuyến cáo hoặc thời gian điều trị trong các bệnh nhiễm khuẩn liên quan đồng thời với nhiễm khuẩn huyết.

Liều khuyến cáo như sau:

  • Viêm phổi tại bệnh viện: 600 mg x 2 lần/ngày trong 10-14 ngày liên tục.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 600 mg x 2 lần/ngày trong 10-14 ngày liên tục.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm biến chứng: 600 mg x 2 lần/ngày trong 10-14 ngày liên tục.

Trẻ em

Chưa xác định an toàn và hiệu quả của Linezolid ở trẻ em (< 18 tuổi).

Người lớn tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều thuốc Lizolid-600.

Suy thận nặng (CLcr < 30 ml/phút)

Không cần điều chỉnh liều. Chưa biết rõ ý nghĩa lâm sàng của việc tăng cao (lên đến 10 lần) nồng độ hai chất chuyển hóa chính của Linezolid ở bệnh nhân suy thận nặng, nên sử dụng Linezolid thận trọng ở những bệnh nhân này và chỉ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Khoảng 30% liều Linezolid được loại bỏ trong suốt 3 giờ chạy thận nhân tạo. nên sử dụng Linezolid sau khi lọc máu ở những bệnh nhân này. Các chất chuyển hóa chính của Linezolid bi loại bỏ lượng lớn sau khi thẩm phân máu, tuy nhiên nồng độ của các chất chuyển hóa này sau khi thẩm phân máu vẫn còn cao hơn đáng kể so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc suy thận nhẹ đến trung bình.

Do đó cần thận trọng khi sử dụng Linezolid ở bệnh nhân suy thận nặng đang chạy thận nhân tạo và chỉ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Cho đến nay chưa có kinh nghiệm sử dụng Linezolid ở bệnh nhân trải qua thẩm phân màng bụng di động liên tục (CAPD) hoặc phương pháp điều trị thay thế cho bệnh nhân suy thận (khác với chạy thận nhân tạo).

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, với những dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. khuyến cáo chỉ nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lizolid-600

Chống chỉ định

Thuốc Lizolid-600 chống chỉ định trong các trường hợp:

– Quá mẫn với Linezolid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

– Linezolid không nên sử dụng ở bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng trong vòng 2 tuần gần đây các thuốc ức chế Monoamine Oxidase A hoặc B (như Phenelzin, Isocarboxazid, Selegilin, Moclobemid).

– Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, u tủy thượng thận, ung thư, nhiễm độc giáp, rối loạn lưỡng cực, rối loạn tâm thần phân liệt, trạng thái lú lẫn cấp tính.

– Bệnh nhân đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây: thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc đồng vận thụ thể Serotonin 5- HTI (các Triptan), các thuốc có hoạt tính giống giao cảm trực tiếp và gián tiếp (bao gồm các thuốc giãn phế quản nhóm Adrenergic, Pseudoephedrin và Phenylpropanolamin), các thuốc vận mạch (Epinephrin, Norepinephrin), các Dopaminergic (Dopamin, Dobutamin), Pethidin hoặc Buspiron.

Tác dụng phụ của thuốc Lizolid-600

Thường gặp

– Nhiễm Candida nấm, Candida miệng, nấm Candida âm đạo, nhiễm nấm.

– Thiếu máu.

– Mất ngủ.

– Nhức đầu, rối loạn vị giác (có vị kim loại), chóng mặt.

Tăng huyết áp.

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng cục bộ hoặc toàn bộ, táo bón, khó tiêu.

– Chức năng gan bất thường, tăng AST, ALT hoặc Phosphatase kiềm.

– Ngứa, phát ban.

– Tăng ure máu.

– Sốt, đau khu trú.

– Tăng LDH, Creatin Kinase, Lipase, Amylase hoặc đường huyết lúc đói. Giảm tổng số Protein Albumin, Natri hoặc Calci. Tăng hoặc giảm Kali hoặc Bicarbonat.

– Tăng bạch cầu trung tính hoặc bạch cầu ái toan. Giảm Hemoglobin, Hematocrit hoặc số lượng tế bào hồng cầu. Tăng hoặc giảm tiểu cầu hoặc số lượng tế bào bạch cầu.

Ít gặp khi dùng thuốc Lizolid-600

– Viêm âm đạo.

– Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ưa Eosin.

– Hạ Natri máu.

– Co giật, mất cảm giác, dị cảm.

Mờ mắt.

– Ù tai.

– Rối loạn nhịp tim (nhịp tim nhanh).

– Cơn thiếu máu não thoáng qua, viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

– Viêm tụy, viêm dạ dày, trướng bụng, khô miệng, viêm lưỡi, phân lỏng, viêm miệng, lưỡi biến màu hoặc rối loạn vị giác.

– Tăng Bilirubin.

– Nổi mề đay, viêm da, toát mồ hôi.

– Suy thận, tăng creatinin, da niệu.

– Rối loạn ở âm hộ – âm đạo.

– Ớn lạnh, mệt mỏi, khát nước.

– Tăng Natri hoặc Calci. Giảm đường huyết lúc đói. Tăng hoặc giảm Clorid.

– Tăng số lượng hồng cầu lưới. Giảm bạch cầu trung tính.

Hiếm gặp

Viêm đại tràng do kháng sinh, trong đó có viêm đại tràng giả mạc.

– Giảm toàn thể huyết cầu.

– Suy giảm thị lực.

– Biến màu răng bề mặt.

Chưa được biết

– Suy tủy, thiếu máu nguyên hồng cầu.

– Sốc phản vệ.

– Nhiễm toan Lactic.

– Hội chứng Serotonin, bệnh thần kinh ngoại biên.

– Bệnh thần kinh thị giác, viêm dây thần kinh thị giác, mất thị lực, thay đổi tầm nhìn, thay đổi tầm nhìn màu sắc.

– Rối loạn bóng nước như hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch, rụng tóc.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Không nên sử dụng Linezolid cho phụ nữ có thai trừ khi biết rõ lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.

Sử dụng thuốc Lizolid-600 ở phụ nữ cho con bú

Dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy Linezolid và các chất chuyển hóa của nó có thể qua sữa mẹ, do đó nên ngừng cho con bú trong suốt quá trình dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

– Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều.

– Chưa có báo cáo trường hợp quá liều. Tuy nhiên, các thông tin sau có thể hữu ích: nên chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân cùng với duy trì lọc cầu thận. Khoảng 30% liều dùng linezolid được loại bỏ trong khoảng 3 giờ chạy thận nhân tạo, nhưng không có số liệu cho việc loại bỏ linezolid bằng thẩm phân phúc mạc hoặc hấp phụ máu. Hai chất chuyển hóa chính của linezolid cũng bị loại bỏ phần nào bằng thẩm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Lizolid-600 đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý: thuốc kháng khuẩn.

Mã ATC: J01XX08

Linezolid là một thuốc kháng khuẩn tổng hợp thuộc nhóm Oxazolidinon. Linezolid có hoạt tính in Vitro trên vi khuẩn Gram dương hiếu khí và các vi khuẩn kỵ khí.

Linezolid ức chế chọn lọc quá trình tổng hợp protein vi khuẩn thông qua một cơ chế đặc biệt. Cụ thể, nó gắn vào một vị trí trên ribosom của vi khuẩn (23S của tiểu đơn vị 50S) và ngăn chặn sự hình thành phức hợp ban đầu 70S — một thành phần quan trọng của quá trình dịch mã.

Đặc tính dược động học của thuốc Lizolid-600

LIZOLID chứa linezolid, là chất có hoạt tính sinh học và được chuyển hóa thành dẫn xuất không có hoạt tính.

Linezolid hấp thu nhanh chóngva rộng rãi bằng đường uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của linezolid là xấp xỉ 100%. Để hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn và độ hấp thu của đạng bào chế hỗn dịch uống là tương đương với độ hấp thu của dạng bao chế viên nén bao phim.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Lizolid-600 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lizolid-600 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lizolid-600: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lizolid-600: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here