Thuốc Locobile-400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
71

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Locobile-400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Locobile-400 là gì?

Thuốc Locobile-400 là thuốc ETC được dùng trong giảm đau và điều trị triệu chứng bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Locobile-400

Dạng trình bày

Thuốc Locobile-400 được bào chế thành dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-21252-18

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

M/s Windlas Biotech Private Limited – Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Locobile-400

  • Hoạt chất: CELECOXIB. Mỗi viên nang cứng chứa 400 mg celecoxib
  • Tá dược: Lactose , Microcrystalline Cellulose, Colloidal Anhydrous Silica, Povidone (K-30), Purified Water, Croscarmellose Sodium, Colloidal Anhydrous Silica, Sodium Lauryl Sulphate, Magnesium Stearate, Vỏ nang EHG Capsule c& ‘00’ nap mau xanh biển / thân màu hồng. .

Công dụng của Locobile-400 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Locobile-400 được dùng giảm đau và điều trị triệu chứng bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, viêm cột sông dính¡ khớp, đau cấp tính, thống kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc hiện đang được cập nhật.

Liều dùng

  • Liều ban đầu của celecoxib 100 mg & liều phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân.
    Các nguy cơ tim mạch của celecoxib có thể tăng lên với liều lượng và thời gian sử dụng, khuyến
    cao str dung trong thoigian g ngắn nhất và liều dùng mỗi ngày thấp nhất vẫn đạt hiệu quả. Cần đánh
    giá định kỳ tình trạng giảm đau và đáp ứng với phác đồ điều trị, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị
    thoái hóa khớp.
  • Thoái hóa khớp: Liều khuyến cáo hàng ngày thông thường là 200 mg dùng mỗi ngày một lần hoặc hai hai lần. Ở một số bệnh nhân, tình trạng giảm đau không đủ, tăng liều đến 200 mg hai lần mỗi ngày có thể làm tăng hiệu quả. Trong trường hợp hiệu quả trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều
    trị khác cần được xem xét.
  • Viêm khớp dạng thấp: Liêu khuyến cáo hàng ngày ban đầu là 200 mg chia làm 2 lần hay nhiều lần. Có thể tăng 1 liều, nếu cần thiết, lên đến 200 mg hai lần. mỗi ngày. Trong trường hợp hiệu quả trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét.
  • Viêm cột sống dính khớp: Liêu dùng hàng ngày được khuyến cáo là 200 mg dùng mỗi ngày một lần hoặc hai chia liều. Trong một số ít bệnh nhân, tình trạng giảm đau không đủ, tăng liều 400 mg mỗi ngày một lần hoặc hai lần có thể tăng hiệu quả. Trong trường hợp hiệu quả trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét. Liều tối đa hàng ngày là 400 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Locobile-400

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với celecoxib,aspirin hoặc các NSAID khác.
  • Bệnh nhân có biểu hiện phản ứng dị ứng với sulfonamid.
  • Bệnh nhân đã từng bị bệnh cơn hen, nổi mè đay, di ứng hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
  • Bệnh nhân đang bị loét dạ dày hoặc chảy máu tiêu hóa
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan nặng (nồng độ albumin huyết thanh < 25 g/1 hoặc chỉ số Child Pugh > 10)
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)
  • Bệnh viêm ruột
  • Suy tim sung huyết (NYHA II-IV)
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Tác dụng phụ

  • Nhiễm khuẩn: , nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm họng, nhiễm  khuẩn đường tiểu
  • Rối loạn hệ tạo máu: Thiếu máu giảm bạch cầu, giảm tế bào máu, giảm tiểu cầu
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng sốc, phản vệ
  • Rối loạn hệ huyết và dinh dưỡng: Tăng kali chuyển hóa
  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, lo âu, trầm cảm, nhầm lẫn, mệt mỏi ảo giác

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Tác dụng trên hệ tiêu hóa: Các biến chứng đối với dạ dày ruột (loét, thủng, xuất huyết), một số trường hợp gây tử vong, đã xảy ra ở bệnh nhân điều trị với celecoxib. Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng dạ dày với NSAIDs; người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng đồng thời bất kỳ thuốc NSAID khác hoặc acid acetylsalicylic, glucocorticoid, bệnh nhân sử dụng rượu, hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét và tiêu chảy.
  • Gia tăng nguy cơ tác dụng phụ đường tiêu hóa khi sử dụng celecoxib (loét hoặc các biến chứng đường tiêu hóa khác) đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả khi dùng liều thấp). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh sự an toàn đối với đường tiêu hóa giữa 2 thuốc ức chế COX-2 chọn lọc + acid acetylsalicylic so với thuốc NSAIDs + acidacetylsalicylic trong các thử nghiệm lâm sàng kéo dài.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Các nghiên cứu trên động vật (chuột và thỏ) đã cho thấy độc tính sinh sản, bao gồm dị tật bào thai. Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sẩy thai tự nhiên tăng lên sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin vào giai đoạn đầu của thai kỳ. Tiềm năng nguy cơ gây hại bào thai chưa được biết rõ, nhưng không thê loại trừ được. Celecoxib, cũng giống như các thuốc khác ức chế tổng hợp prostaglandin, có thể gây ra tình trạng co thắt tử cung và đóng sớm ống động mạch trong 3 tháng cuối thai kỳ. Celecoxib được chống chỉ định trong thai kỳ và ở phụ nữ đang mong muốn mang thai. Nếu phụ nữ mang thai trong thời gian điều trị, nên chấm dứt dùng celecoxib.
  • Celecoxib được bài tiết trong sữa của chuột cho con bú với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Việc sử dụng celecoxib được nghiên cứu trên số lượng phụ nữ đang cho con bú còn giới hạn và đã ghi nhận celecoxib tiết vào sữa mẹ rất thấp. Phụ nữ dùng celecoxib không nên cho con bú sữa mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Những bệnh nhân bị chóng mặt, chóng mặt hoặc buồn ngủ trong khi dùng celecoxib nên không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

Thuốc Locobile-400 không có dữ liệu về quá liều. Liều đơn lên đến 1200mg và liều lặp lại lên đến 1200mg 2 lần mỗi ngày ở người khỏe mạnh trong 9 ngày không cho thấy dấu hiệu tác dụng phụ về quá liều. Khi nghi ngờ quá liều, cần có các biện pháp y tế thích hợp như cần giảm nồng độ thuốc trong dạ dày, quan sát dấu hiệu lâm sàng, nếu cần thiết, cần có các biện pháp hỗ trợ tích cực. Thẩm phân máu được xem không hiệu quả để loại trừ thuốc do thuốc liên kết với protein huyết tương cao.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Locobile-400 còn đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Locobile-400 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Locobile-400 nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Locobile-400 có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Locobile-400 có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Locobile-400 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Locobile-400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Locobile-400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here