Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
82

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg là gì?

Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg là thuốc ETC – dùng trong điều trị tăng huyết áp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Lodoz 10mg/6.25mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg được đăng kí dưới số VN-18559-14

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Lodoz 10mg/6.25mg trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg được sản xuất tại công ty Merck KGaA – Đức.

Thành phần của thuốc Lodoz 10mg/6.25mg

Bisoprolol Fumarate 10 mg.

Hydrochlorothiazide 6,25 mg.

Tá dược: Silica Colloidal khan, Magie Stearate, Cellulose vi tinh thể, Tinh bột bắp, Calcium Hydrogen Phosphate khan, Polysorbate 80, Macrogol 400, Hypromellose, Titanium Dioxide (E171).

Công dụng của Lodoz 10mg/6.25mg trong việc điều trị bệnh

Lodoz 10mg/6.25mg được chỉ định để làm giảm triệu chứng tăng huyết áp nhẹ đến vừa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lodoz 10mg/6.25mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Nên uống Lodoz vào buổi sáng và có thể uống trong khi ăn. Nên uống viên nén bao phim với nước và không được nhai.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg được dùng cho người lớn và người cao tuổi.

Liều dùng

Liều khởi đầu thông thường là một viên Lodoz 2,5 mg / 6,25 mg một lần mỗi ngày.

Nếu tác dụng trị tăng huyết áp của liều này chưa đủ, tăng liều thành 1 viên Lodoz 5 mg / 6,25 mg ngày một lần và nếu vẫn chưa đáp ứng đủ, tăng liều thành 1 viên Lodoz 10 mg / 6,25 mg ngày một lần.

Nếu cần thiết phải ngừng thuốc, khuyến cáo nên ngừng điều trị Bisoprolol từ từ, vì việc ngưng Bisoprolol đột ngột có thể làm cho tình trạng bệnh nhân xấu đi cấp tính, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Suy thận hay suy gan

Không cần thiết phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình hay suy thận từ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải Creatinin >30 mL/phút).

Người già

Không cần điều chỉnh liều ở người già.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lodoz 10mg/6.25mg

Chống chỉ định

Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với Bisoprolol, Hydrochlorothiazide hoặc các Thiazide, Sufonamide khác, hay với bất cứ tá dược nào của thuốc.
  • Suy tim cấp hay trong giai đoạn cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim.
  • Sốc do tim.
  • Blốc nhĩ thất độ hai hoặc ba.
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Blốc xoang nhĩ.
  • Chậm nhịp tim có triệu chứng.
  • Bị hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Các dạng nặng hoặc thể nặng của hội chứng Raynaud.
  • U tế bào ưa Crôm không được điều trị.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin <= 30 mL/phút).
  • Suy gan nặng.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Giảm Ka-li huyết kháng trị.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • , nhức đầu.
  • Cảm thấy lạnh hay tê cóng ở các chi.
  • Các bệnh về đường ruột như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy hay táo bón.
  • Mệt mỏi.

Ít gặp

  • Chán ăn, tăng đường huyết, tăng Acid uric huyết, rối loạn cân bằng dịch và điện giải (đặc biệt là hạ Kali huyết và hạ Natri huyết cũng như hạ Magie huyết, hạ Clorua huyết và tăng Canxi huyết).
  • Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
  • Nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm nặng thêm tình trạng suy tim sẵn có.
  • thế đứng.
  • Co thắt phế quản ở những bệnh nhân bị hen phế quản hoặc có tiền sử bị bệnh lý tắc nghẽn đường thở.
  • Đau bụng, yếu cơ, chuột rút, suy nhược.
  • Tăng men Amylase, tăng nồng độ Creatinine và Ure huyết thanh có thể hồi phục, tăng nồng độ Triglyceride và Cholesterol, Glucose niệu.

Hiếm gặp sau khi dùng Lodoz 10mg/6.25mg

  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Ác mộng, ảo giác.
  • Giảm tiết nước mắt (cần lưu ý đến những bệnh nhân mang kính sát tròng), rối loạn thị giác.
  • Rối loạn thính giác.
  • Ngất.
  • Viêm mũi dị ứng, Viêm gan, , các phản ứng quá mẫn như ngứa, đỏ bừng, phát ban, viêm da ánh sáng, ban xuất huyết, mày đay.
  • , tăng men gan (ASAT, ALAT).

Rất hiếm

  • Mất bạch cầu hạt.
  • Kiềm chuyển hóa.
  • Viêm kết mạc.
  • .
  • Các phản ứng phản vệ, hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), rụng tóc, Lupus ban đỏ. Các thuốc chẹn beta có thể khởi phát hoặc làm trầm trọng hơn bệnh vảy nến hoặc gây phát ban kiểu vảy nến.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Hiện nay thuốc không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Không khuyến cáo sử dụng Lodoz khi mang thai.

Sử dụng thuốc Lodoz 10mg/6.25mg ở phụ nữ cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng Lodoz cho phụ nữ đang cho con bú. Hydrochlorothiazide có thể ức
chế sản xuất sữa.

Xử lý khi quá liều

Các dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều chẹn Beta là chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Có sự khác biệt lớn ở mỗi cá nhân về tính nhạy cảm với một liều đơn cao Bisoprolol và bệnh nhân suy tim thì hầu như chắc chắn rất nhạy cảm.

Hình ảnh lâm sàng trong quá liều cấp tính hay mạn tính Hyrochlorothiazide đặc trưng bởi mức độ mất dịch va chất điện giải.

Những dấu hiệu thường gặp nhất là chóng mặt, buồn nôn, buồn ngủ, giảm lưu lượng máu, hạ huyết áp, hạ Ka-li huyết.

Nói chung, nếu xảy ra quá liều, khuyến cáo ngưng sử dụng Lodoz và điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Các dữ liệu giới hạn cho thấy Bisoprolol rất khó có thể thẩm tách. Mức độ mà Hydrochlorothiazide có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu chưa được xác lập.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý điều trị: phối hợp của một chất chẹn thụ thể Adrenalin (chọn lọc trên B1) và thuốc lợi tiểu Thiazide.

Mã ATC: C07BB07

Bisoprolol là chất ức chế chọn lọc cao trên thụ thể B1 mà không có hoạt tính giống giao cảm nội tại và có tính ổn định màng không đáng kể.

Cũng như các chất chẹn thụ thể B1 khác, cơ chế hạ huyết áp của Bisoprolol chưa được thiết lập hoàn toàn. Bằng cách ức chế thụ thể beta trên tim, Bisoprolol làm giảm đáp ứng với hoạt tính giao cảm. Điều này gây giảm nhịp tim và giảm co và vì thế giảm tiêu thụ oxy ở cơ tim.

Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu Thiazide có hoạt tính trị tăng huyết áp.

Hydrochlorothiazide chủ yếu làm tăng bài tiết chất điện phân và thứ yếu là làm tăng dòng niệu do tăng thẩm thấu nước. Tác dụng lợi tiểu của nó do ức chế vận chuyển Na+ hoạt tính từ ống thận vào máu, ảnh hưởng đến tái hấp thụ Na+.

Hydrochlorothiazide chủ yếu ức chế hấp thu Natri tại ống lượn xa, do đó tối đa khoảng 15% natri đã trải qua lọc ở cầu thận có thể được bài tiết. Mức độ bài tiết clorid cũng xấp xỉ tương ứng với lượng natri bài tiết.

Đặc tính dược động học:

Bisoprolol

  • Hấp thu: Tmax thay đổi từ 1-4 giờ. Sinh khả dụng cao (88%); chiết xuất lần đầu qua gan rất thấp và độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của thức ăn. Động học là tuyến tính với liều từ 5 – 40 mg.
  • Phân bố: 30% liên kết với protein huyết tương, và thể tích phân bố lớn (khoảng 3L/kg).
  • Biến đổi sinh học: 40% liều bisoprolol được chuyển hoá ở gan. Các chất chuyển hoá của bisoprolol không có hoạt tính.
  • Thải trừ: thời gian bán thải huyết tương là 11 giờ. Độ thanh thải ở thận và gan thì xấp xỉ nhau, và một nửa liều (không biến đổi) cũng như các chất chuyển hoá được đào thải qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 L/giờ.

Hydrochlorothiazide trong Lodoz 10mg/6.25mg

  • Hấp thu: sinh khả dụng của Hydrochlorothiazide cho thấy có sự thay đổi giữa các đối tượng, và từ 60 – 80%. Tmax thay đổi từ 1,5- 5 giờ (trung bình khoảng 4 giờ).
  • Phân bố: 40% liên kết với protein huyết thanh.
  • Thải trừ: Hydrochlorothiazide không bị chuyển hoá và được đảo thải gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi qua quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận. Thời gian bán thải của Hydrochlorothiazide xấp xỉ khoảng 8 giờ.

Độ thanh thải ở thận của Hydrochlorothiazide bị giảm và thời gian bán thải bị kéo dài ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Tương tự đối với người già, cũng cho thấy có sự gia tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương.

Hydrochlorothiazide qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Lodoz 10mg/6.25mg tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lodoz 10mg/6.25mg vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lodoz 10mg/6.25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here