Thuốc Lodoz 5/6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
51

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lodoz 5/6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lodoz 5/6.25 là gì?

Lodoz 5/6.25 là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Lodoz 5mg/6,25mga

Dạng trình bày

Thuốc Lodoz 5/6.25 được trình bày dưới dạng viên nén bao phim (hình tròn, màu hồng nhạt, hai mặt lồi, mặt trên in dập hình trái tim, mặt dưới in dập số 5)

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Lodoz 5/6.25 là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-18561-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Merck KGaA – Đức

Thành phần của thuốc Lodoz 5/6.25

Thuốc Lodoz 5/6.25 có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm:
    –  Bisoprolol fumarat – 5 mg
    –  Hydrochlorothiazid – 6,25 mg
  • Tá dược: Silica colloidal khan, Magie Stearate,Cellulose vi tinh thể, Tinh bột bắp, Calcium hydrogen phosphate khan, Oxit sắt vàng (E 172), Oxit sắt đỏ (E 172), Polysorbate 80, Macrogol 400, Titan Dioxide (E171), Hypromellose.

Công dụng của Lodoz 5/6.25 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lodoz 5/6.25 được chỉ định điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lodoz 5/6.25

Cách sử dụng

Thuốc Lodoz 5/6.25 được sử dụng thông qua đường uống (Nên uống Lodoz vào buổi sáng và có thể uống trong khi ăn. Nên uống viên nén bao phim với nước và không được nhai)

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lodoz 5/6.25 được sử dụng cho người trưởng thành.

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho Lodoz 5/6.25 được chỉ định tùy theo lứa tuổi như sau:

  • Suy thận hay suy gan: không cần thiết phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình hay suy thận từ nhẹ đến trung bình
  • Người cao tuổi: không cần chỉnh liều ở người già (xem phần Lưu ý và thận trọng)
  • Trẻ em: kinh nghiệm sử dụng Lodoz cho trẻ em còn hạn chế, vì thế không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lodoz 5/6.25

Chống chỉ định

Chống chỉ định Lodoz 5/6.25 đối với những đối tượng:

– Mẫn cảm với bisoprolol, hydrochlorothiazide hoặc các thiazide, sufonamide khác, hay với bắt cứ tá dược nào của thuốc
– Suy tim cấp hay trong giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim
– Sốc do tim
– Blốc nhĩ thất độ hai hoặc ba
– Hội chứng suy nút xoang
– Blốc xoang nhĩ
– Cham nhip tim có triệu chứng
– Bị hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng
– Các dạng tắc động mạch ngoại biên nặng hoặc thể nặng của hội chứng Raynaud
– U tế bào ưa crôm không được điều trị
– Suy thận nặng (độ thanh thải creatine < 30 mL/phút)
– Suy gan nặng
– Nhiễm toan chuyển hóa
– Giảm ka-li huyết kháng trị

Tác dụng phụ

Thuốc Lodoz 5/6.25 được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Rối loạn hệ bạch huyết và máu
    –  Hiếm: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
    –  Rất hiếm: mất bạch cầu hạt
  • Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
    –  Ít gặp: chán ăn, tăng đường huyết, tăng acid uric huyết, rỗi loạn cân bằng dịch và điện giải (đặc biệt là hạ kali huyết và hạ natri huyết cũng như hạ magie huyết, hạ clorua huyết và tăng canxi huyết)
    –  Rất hiếm: kiềm chuyển hóa
  • Các rối loạn tâm thần
    –  Ít gặp: trầm cảm, rối loạn giấc ngủ
    –  Hiểm: ác mộng, ảo giác
    –  Các rối loạn ở hệ thần kinh
  • Các rối loạn ở hệ thần kinh
    –  Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu.
    –  Các rối loạn về mắt
    –  Hiếm: giảm tiết nước mắt
    –  Rất hiếm: viêm kết mạc :
  • Các rối loạn về tai và tai trong do Lodoz 5/6.25 gây ra
    –  Hiếm: rối loạn thính giác
  • Các rối loạn ở tim
    – Ít gặp: nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm nặng thêm tình trạng suy tim sẵn có.
  • Các rối loạn về mạch:
    –  Thường gặp: cảm thấy lạnh hay tê cóng ở các chỉ
    –  Ít gặp: hạ huyết áp thế đứng
    –  Hiếm gặp: ngất
  • Các rồi loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
    – Ít gặp: co thắt phế quản ở những bệnh nhân bị hen phế quản hoặc có tiền sử bị bệnh lý tắc nghẽn đường thở.
    –  Hiếm: viêm mũi dị ứng chưa biết: bệnh phổi kẽ
  • Các rối loạn về tiêu hóa
    –  Thường gặp: các bệnh về đường ruột như: buẳn nôn, nôn, tiêu chảy hay táo bón.
    –  Ít gặp: đau bụng
    –  Rất hiếm: viêm tụy
  • Các rối loạn về gan mật
    –  Hiếm: viêm gan, vàng da
  • Các rối loạn về da và mô dưới da do Lodoz 5/6.25 gây ra
    –  Hiếm: các phản ứng quá mẫn như ngứa, đỏ bừng, phát ban, viêm da ánh sáng, ban xuất huyết, mày đay.
    –  Rất hiếm: các phản ứng phản vệ, hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), rụng tóc, lupus ban đỏ. Các thuốc chen beta có thể khởi phát hoặc làm trầm trọng hơn bệnh vảy nến hoặc gây phát ban kiểu vảy nên.
  • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết
    –  Ít gặp: yêu cơ, chuột rút
  • Các rối loạn ở hệ sinh sản và ngực
    –  Hiếm: rối loạn cương dương
  • Những rối loạn chung
    –  Thường gặp: mệt mỏi
    –  Ít gặp: suy nhược
    –  Rất hiếm: đau ngực
  • Các xét nghiệm
    –  Ít gặp: tăng men amylase, tăng nồng độ creatinine và ure huyết thanh có thể hồi phục, tăng nồng độ triglyceride và cholesterol, glucose niéu.
    –  Hiếm: tăng men gan (ASAT, ALAT)

Xử lý khi quá liều

  • Các dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều Lodoz 5/6.25 là chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Có sự khác biệt lớn ở mỗi cá nhân về tính nhạy cảm với một liều đơn cao bisoprolol và bệnh nhân suy tim thì hầu như chắc chắn rất nhạy cảm.
  • Hình ảnh lâm sàng trong quá liều Lodoz 5/6.25 cấp tính hay mạn tính hyrochlorothiazide đặc trưng bởi mức độ mắt dịch và chất điện giải. Những dấu hiệu thường gặp nhất là chóng mặt, buồn nôn, buồn ngủ, giảm lưu lượng máu, hạ huyết áp, hạ ka-li huyết.
  • Nói chung, nếu xảy ra quá liều, khuyến cáo ngưng sử dụng Lodoz và điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
  • Các dữ liệu giới hạn cho thấy bisoprolol rất khó có thể thâm tách. Mức độ mà hydrochlorothiazide có thể được loại bỏ bằng thâm tách máu chưa được xác lập.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lodoz 5/6.25 đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Lodoz 5/6.25 nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vỉ 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lodoz 5/6.25

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Lodoz 5/6.25.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lodoz 5/6.25 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugsbank

HiThuoc.com

Thông tin tham khảo thêm về Lodoz 5/6.25

Tương tác thuốc

  • Liti: Lodoz 5/6.25 có thể làm tăng độc tính trên tim và độc tính thần kinh của Liti do làm giảm bài tiết liti.
  • Thuốc đối kháng can-xi kiểu verapamil và kiểu diltiazem: tác động âm tính trên tính co cơ tim và dẫn truyền nhĩ thất. Verapamil dùng đường tĩnh mạch trên bệnh nhân đang điều tri chen beta có thê dẫn đến hạ huyết áp nặng và blốc nhĩ thất.
  • Các thuốc hạ huyết áp tác động trung ương: sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp tác động trung ương có thể dẫn đến giảm nhiều hơn nhịp tỉm và cung lượng tim và làm giãn mạch. Ngưng thuốc một cách đột ngột có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp hồi ứng”.
  • Cần thận trọng phối hợp Lodoz 5/6.25 với các chất sau:
    –   Các chất đối kháng can-xi kiểu dihydropyridine: sử dụng đồng thời có thé tăng nguy cơ hạ huyết áp, và sự gia tăng nguy cơ làm hư hại hơn nữa chức năng bơm của tâm thất ở những bệnh nhân có suy tim cũng không thể loạt trừ.
    –  Sử dụng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác hay các thuốc khác có khả năng làm giảm huyết áp có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
    –  Thuốc ức chế men chuyển, chất đối kháng angiotensin IT: có nguy cơ tuột huyết áp và/ hoặc suy thận cấp khi bắt đầu điều trị thuốc ức chế men chuyển cho bệnh nhân có mất natri từ trước (đặc biệt là ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận)

Thận trọng

  • Có kèm suy tim
  • Đái tháo đường với mức đường huyết dao động lớn; các triệu chứng hạ đường huyết (như nhịp tim nhanh, đánh trong ngực hoặc đồ mỗ hôi) có thể bị che dấu.
  • Nhịn đói nghiêm ngặt
  • Bloc nhĩ thất độ 1
  • Đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
  • Bệnh tắc động mạch ngoại biên. Các triệu chứng có thể nặng lên đặc biệt khi bắt đầu điều trị
  • Giảm lưu lượng máu
  • Suy chức năng gan

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lodoz 5/6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lodoz 5/6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here