Thuốc Lomac- 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
80

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lomac- 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lomac- 20 là gì ?

Thuốc Lomac- 20 là thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn- ETC, dùng để điều trị các trường hợp viêm loét dạ dày, tá tràng và trào ngược thực quản.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Lomac- 20

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ 14 viên
  • Hộp 10 vỉ nhôm/nhôm x 10 viên
  • Hộp 10 vỉ nhôm/PVC x 10 viên

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn- ETC.

Số đăng ký

VN- 20920-18

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Cipla Limited, Unit IV, Plot No. L-139 to L-146, Verna Industrial Estate, Salcette, Goa Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Lomac- 20

  • Mỗi viên nang có chứa :
    Omeprazol BP………… 20 mg
  • Tá dược: Magnesi carbonat nhẹ, hydroxy propyl cellulose, dinatri hydrogen phosphat, tinh bột, talc, đường dược dụng, hạt tro, hydroxy propyl methyl cellulose, eudragit L100, titan dioxid, polysorbat 80, polyethylen glycol 6000, colloidal silicon dioxid, natri hydroxid, nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc Lomac- 20 trong việc điều trị bệnh

Omeprazol được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

Người lớn:
+ Điều trị viêm loét da dày, tá tràng và phòng loét dạ dày, loét tá tràng tái phát.
+ Điều trị loét dạ dày, tá tràng có liên quan đến sử dụng các thuốc chống viêm phi steroid (NSAID).
+ Phòng loét dạ dày, tá tràng có liên quan đến sử đụng các thuốc NSAID cho bệnh nhân có nguy cơ.
+ Điều trị bệnh trào ngược thực quản.
+ Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison

Trẻ em: (Trẻ em trên 1 tuổi và ≥ 10 kg)
+ Điều trị trào ngược thực quản
+ Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuối: Kết hợp với kháng sinh điều trị loét dạ dày tá tràng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lomac- 20

Cách sử dụng

Thuốc được dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân đang điều trị bệnh dưới sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng

Người lớn 

  • Điều trị loét tá tràng, điều trị bệnh viêm thực quản trào ngược : Liều khuyến cáo cho bệnh nhân loét tá tràng tiến triển là 20 mg một lần mỗi ngày.
  • Phòng loét tá tràng tái phát: đề phòng tái phát loét tá tràng cho những bệnh nhân âm tính với H. pyiori hoặc khi không thể diệt trix duge Hpylori, liều khuyến cáo là 20mg, một lần mỗi ngày.
  • Điều trị loét dạ dày, phòng loét dạ dày tái phát : liều khuyến cáo là 20mg, một lần mỗi ngày. Có thể tăng liều tới 40mg, một lần mỗi ngày nếu cần.
  • Diệt H. pylori ở bệnh nhân loét đường tiêu hóa: theo sự kê đơn của bác sĩ
  • Điều trị loét tá tràng, dạ dày; phòng loét dạ dày, tá tràng liên quan tới sử dụng NSAID: Liều khuyến cáo là 20 mg, một lần mỗi ngày.

Trẻ em ( trên 1 tuổi và ≥ 10 kg)

Điều trị viêm thực quản trào ngược và điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược Acid trong bệnh trào ngược thực quản dạ dày:

  • ≥ 1 tuổi ( 10-20 kg) : 10mg, có thể tăng  đến 20mg nếu cần
  • ≥ 2 tuổi ( > 20 kg) : 20mg, có thể tăng đến 40mg nếu cần

Trẻ em và thiếu niên trên 4 tuổi
Điều trị loét tá tràng do H.pylori :

  • 15-30 kg :  Phối hợp với 2 kháng sinh omeprazol 10mg, amoxicillin 25 mg/kg thể trọng và clarithromycin 7.5 mg/kg thể trọng, dùng 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần.
  • 31-40 kg : Phối hợp với 2 kháng sinh: omeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin77.5 mg/kg thể trọng, dùng 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần
  • > 40 kg:  Phối hợp với 2 kháng sinh: omeprazo] 20 mg, amoxicillin 1 gam và clarithromycin 500mg, dùng 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lomac- 20

Chống chỉ định

Quá mẫn với omeprazol, dẫn xuất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không sử dụng đồng thời với nelfinavir

Tác dụng phụ

Thường gặp (≥ 1/100):

  • Toàn thân: nhức đâu, buôn ngủ, chóng mặt
  • Tiêu hóa : ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi.

Ít gặp ( ≥1/1000 đến < 1/100)

  • Thần kinh: Mắt ngủ, rỗi loạn cảm giác, mệt mỏi
  • Da: mày đay, ngứa, nỗi ban.
  • Gan: Tăng transaminase nhất thời.

Hiếm gặp (< 1/1000)

  • Toàn thân: ra mô hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốc phản vệ.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các đòng tế bào máu, mắt bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu tự miễn.
  • Thần kinh: lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người có tuổi và người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
  • Nội tiết: To vú ở đàn ông
  • Tiêu hóa: viêm dạ dày, nhiễm nắm candida, khô miệng.
  • Gan: viêm gan, kèm vàng da hoặc không, bệnh não – gan ở người suy gan.
  • Hô hấp: co thắt phế quản
  • Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
  • Tiết niệu: viêm thận kẽ

Xử lí khi quá liều

Các biểu hiện có thể thay đổi, nhưng thường gặp là lú lẫn, mơ màng, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, mặt đỏ bừng,, nhức đầu, khô miệng, và các phản ứng khác tương tự như các phản ứng phụ được thấy trong điều trị thông thường. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi uống quá liều omeprazol. Omeprazol
gắn nhiều vao protein huyết tương do đó không thể dùng thẩm tách máu để tăng thải trừ thuốc. Nếu bị quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Trước khi sử dung omeprazol cho người bị loét dạ dày, phải đảm bảo loại trừ khả năng bị u ác tính, do thuốc có thể che lấp các triệu chứng, làm hạn chế và chậm việc chẩn đoán. Omeprazol có thể gây nhiễu với các nghiên cứu chân đoán khối u thần kinh nội tiết do tăng nồng độ chromogranin-A (CgA), do vậy nên tạm ngừng dùng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi đo nồng độ CgA. Như với tắt cả các phương pháp điều trị dùng thuốc dài ngày, đặc biệt là khi thời gian điều trị trên 1 năm, bệnh nhân cần được giám sát thường xuyên. Sử dụng các chất ức chế bơm proton có thể gây tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter do làm thay đổi phần nào pH môi trường.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, mát, nhiệt độ không quá 30°C

Thời gian bảo quản

Thuốc được bảo quản 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lomac- 20

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo thêm về thuốc

Dược lực học

Omeprazol thuộc phân nhóm benzimidazol có khả năng ức chế sự bài tiết acid của dạ dày qua tác động đặc hiệu trên hệ thống enzym H+/K+ ATPase còn gọi là bơm proton ở tế bào thành dạ dày. Thuốc có tác dụng ngăn chặn giai đoạn cuối của sự tiết acid dịch vị. Sự ức chế này phụ thuộc vào liều có hiệu quả trên cả tiết dịch acid cơ bản và tiết acid do kích thích không phân biệt đến yếu tố kích thích nào. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sau khi không tìm thấy trong huyết tương, hơn một ngày sau có thể lại tìm thấy omeprazol trong niêm dịch dạ dày

Dược động học

Omeprazol được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh huyết tương của omeprazol đạt được trong vòng từ 0,5 đến 3,5 giờ. Nồng độ đỉnh huyết tương của omeprazol và AUC tỉ lệ với liều trong khoảng liều đến 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối (so với dùng qua dường tiêm tĩnh mạch) xấp xỉ khoảng 30-40% với liều dùng từ 20-40 mg, do phần lớn thuốc được chuyển hóa trước khi đi vào máu. Thức ăn không ảnh hưởng sự hấp thu của thuốc sau khi dùng liều đơn. Thể tích phân bố ở người khỏe mạnh khoảng 0,3 L/kg.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có sinh khả dụng bị ảnh hưởng bởi pH dịch vị: Vì sự ức chế tiết acid dịch vị kéo dài, nên về mặt lý thuyết omeprazol có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH (như ketoconazol, ampicillin và các muối sắt).
  • Các thuốc bị chuyền hóa bởi cytochrome P450 (CYP): Omeprazol là chất ức chế CYP2C19, nên có thê xảy ra tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã thấy có tương tác giữa clopidogrel và omeprazol, nhưng chưa rõ liên quan trên lâm sàng. Không khuyến khích sử dụng đồng thời omeprazole và clopidogrel.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lomac- 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lomac- 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here