Thuốc Loraar 25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
101

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Loraar 25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Loraar 25 là gì?

Thuốc Loraar 25 là thuốc ETC – dùng trong điều trị tăng huyết áp, bệnh thận do đái tháo đường, suy tim mạn tính và giảm nguy cơ đột quỵ.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Loraar 25.

Dạng trình bày

Thuốc Loraar 25 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Loraar 25 được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên, 10 vỉ x 10 viên, hộp 30 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc được đăng kí dưới số VD-28503-17

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Loraar 25 trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Loraar 25 được sản xuất tại công ty TNHH DƯỢC PHẨM GLOMED – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Loraar 25

Hoạt chất: Losartan Kali 25 mg.

Tá dược: Lactose Monohydrat, Pregelatinized Starch, Cellulose vi tinh thể & Silic Dioxyd, Magnesi Stearat, Opadry màu hồng.

Công dụng của Loraar 25 trong việc điều trị bệnh

Loraar 25 được chỉ định để làm giảm triệu chứng:

Tăng huyết áp:

Losartan được dùng một mình hay phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác bao gồm cả thuốc lợi tiểu trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình.

– Bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2:

LORAAR 25 được chỉ định điều trị bệnh thận do đái tháo đường trong trường hợp Creatinin huyết thanh và Protein niệu tăng (tỷ lệ Albumin niệu/Creatinin > 300 mg/g) ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tiền sử cao huyết áp. Trên những bệnh nhân này, LORAAR 25 làm giảm tỷ lệ mắc bệnh thận được đánh giá bằng chỉ số Creatinin huyết thanh tăng gấp đôi hoặc giai đoạn cuối của bệnh thận (phải thẩm phân hoặc phải ghép thận).

Suy tim mạn:

Điều trị suy tim mạn tính ở bệnh nhân là người lớn điều trị bằng thuốc ức chế Enzym chuyển Angiotensin (ACE) không dung nạp do không tương thích, đặc biệt là ho, hoặc chống chỉ định.

– Làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân là người lớn tăng huyết áp bị phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Loraar 25

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Có thể uống thuốc khi đói hay no.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Loraar 25 được dùng cho trẻ em, thanh niên từ 6 – 18 tuổi và người lớn.

Liều dùng

Người lớn

– Tăng huyết áp:

Liều dùng khởi đầu và duy trì là 50 mg/lần/ngày cho phần lớn bệnh nhân. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị là 3-6 tuần. Một vài bệnh nhân có thể nhận thấy tác dụng rõ rệt hơn nữa khi tăng liều lên tới 100 mg/lần/ngày (vào buổi sáng).

– Bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2:

Liều dùng khởi đầu thông thường là 50 mg/lần/ngày. Liều này có thể tăng lên 100 mg/lần/ngày dựa trên đáp ứng về huyết áp. Losartan có thể dùng cùng với các thuốc hạ huyết áp khác (thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn Alpha hay Bes và một số thuốc tác động trung ương) cũng như với Insulin và các thuốc hạ đường huyết thường dùng khác (Sulfonylure, Glitazone và các chất ức chế Glucosidase).

– Suy tim mạn:

Liều dùng khởi đầu thông thường là 12.5 mg/lần/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh hàng tuần (nghĩa là 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi ngày, 50 mg mỗi ngày, 100 mg mỗi ngày, tăng liều tối đa là 150 mg mỗi ngày) như dung nạp của bệnh nhân.

– Giảm nguy cơ đột quy ở bệnh nhân tăng huyết áp bị phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ:

Liều dùng khởi đầu thông thường là 50 mg/lần/ngày. Nên bổ sung thêm 1 liều nhỏ Hydroclorothiazid và/ hoặc tăng liều Losartan lên 100 mg/lần/ ngày dựa trên đáp ứng về huyết áp.

– Đề với những bệnh nhân có khả năng tiêu thể tích nội mạch (như bệnh nhân điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao), liều dùng khởi đầu là 25 mg/lần/ ngày.

– Không cần điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân suy thận và chạy thận nhân tạo.

– Nên dùng liều khởi đầu thấp hơn (25 mg mỗi ngày) cho người già trên 75 tuổi và các bệnh nhân có tiền sử suy gan, Không cần điều chỉnh liều ở người già.

Trẻ em và thanh niên từ 6 – 18 tuổi

– Với những bệnh nhân có khả năng nuốt được viên thuốc, liều dùng là 25 mg, một lần/ngày với cân nặng từ > 20 tới < 50 kg. Trong trường hợp đặc biệt, liều dùng có thể tăng tối đa là 50 mg, 1 lần/ngày.

– Với bệnh nhân trên 50 kg, liều khởi đầu là 50 mg/lần/ngày. Trong trường hợp đặc biệt, liều dùng có thể điều chỉnh tối đa là 100 mg/lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Loraar 25

Chống chỉ định

Thuốc Loraar 25 chống chỉ định trong các trường hợp:

– Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

– Phụ nữ có thai 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ.

– Suy gan nặng.

– Không phối hợp với các thuốc có chứa Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.

– Không phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ Kali.

Tác dụng phụ

Thường gặp

– Tim mạch: Hạ huyết áp.

– Nội tiết – chuyển hóa: Tăng Kali huyết.

– Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.

– Huyết học: Hạ nhẹ Hemoglobin và Hematocrit.

– Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.

– Thận: Hạ Acid Uric huyết (khi dùng liều cao).

Hô hấp: Ho, sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp

– Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A – V độ II, đánh trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

– Thần kinh trung ương: Lo âu, mắt điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.

– Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

– Nội tiết – Chuyển hóa: Bệnh gút.

– Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

– Sinh dục – Tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.

– Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ Bilirubin.

– Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.

– Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.

– Tai: Ù tai.

– Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ Creatinin hoặc Urê.

– Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

Các tác dụng khác:

Toát mồ hôi.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Đã biết đến nguy cơ dị tật thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Không nên sử dụng 3 tháng đầu, chống chỉ định ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Ngừng thuốc ngay lập tức nếu phát hiện có thai.

Sử dụng thuốc Loraar 25 ở phụ nữ cho con bú

Chưa được biết rõ Losartan có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết trong sữa và do khả năng xảy ra tác dụng ngoại ý của Losartan trên trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Xử lý khi quá liều

– Ngừng điều trị với Losartan và theo dõi người bệnh chặt chẽ.

– Nếu có quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

– Thẩm phân máu không thể loại bỏ Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính ra khỏi vòng tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Loraar 25 đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Losartan, chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, là một chất đối kháng thụ thể Angiotensin II (loại AT1) đặc hiệu. Angiotensin II là một chất co mạch mạnh và là Hormon có hoạt tính chủ yếu của hệ thống Renin-angiotensin-aldosteron, đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp.

Losartan và chất chuyển hóa không tác động lên các thụ thể của các Hormon khác hoặc các kênh Ion quan trọng trong điều hòa hoạt động của tim. Hơn nữa, Losartan không ức chế enzym chuyển Angiotensin (Kininase II), enzym giáng hóa Bradikinin.

Đặc tính dược động học:

Losartan hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống, nhưng chuyển hóa lần đầu đáng kể nên sinh khả dụng chỉ khoảng 33%. Thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym Cytochrom P450 thành chất chuyển hóa Acid Carboxylic có hoạt tính E-3174 (EXP-3174), chất này có tác dụng dược lý mạnh hơn cả Losartan; một vài chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Nồng độ đỉnh của Losartan đạt được khoảng 1 giờ và của E-3174, khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Cả Losartan và E-3174 đều gắn kết cao với protein huyết tương (trên 98%).

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Loraar 25 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Loraar 25 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Loraar 25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Loraar 25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here