Thuốc Lorasweet: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
83

Hithuoc chia sẻ thông tin về Lorasweet 10mg Loratadin điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Lorasweet phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Lorasweet là gì?

Thuốc Lorasweet là thuốc OTC – dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa, mày đay, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa và chảy nước mắt.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Lorasweet.

Dạng trình bày

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên và lọ 200 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.

Số đăng ký

Thuốc được đăng kí dưới số VD-27609-17

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc này trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc này được sản xuất tại công ty TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Lorasweet

– Loratadin 10mg.

– Tá dược vừa đủ (Lactose, Tinh bột sắn, Gelatin, PVP. K30, Saccarin Natri, Màu xanh Patente, Natri Starch Glycolat, Magnesistearat, Talc, Bột Hương dâu).

Công dụng của Lorasweet trong việc điều trị bệnh

Lorasweet được chỉ định để làm giảm triệu chứng:

– Viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng. Ngứa và mày đay liên quan đến Histamin.

– Hắt hơi, số mũi, ngứa mũi, ngứa và chảy nước mắt.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lorasweet

Cách sử dụng

Thuốc Lorasweet dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lorasweet được dùng cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên, người lớn và người cao tuổi.

Liều dùng

– Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên/ lần, 1 lần / ngày.

– Trẻ em 2 -12 tuổi: Không dùng ở dạng viên thuốc này.

– Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/ phút): 1 viên/ lần, cứ 2 ngày 1 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lorasweet

Chống chỉ định

Thuốc Lorasweet chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Thần kinh: Đau đầu.

Tiêu hóa: Khô miệng.

Ít gặp

Thần kinh: Chóng mặt.

Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.

Khác: Viêm kết mạc.

Hiếm gặp

  • Thần kinh: Trầm cảm.
  • Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.
  • Khác: Ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Hiện nay thuốc không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai khi thật cần thiết với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Sử dụng thuốc Lorasweet ở phụ nữ cho con bú

Loratadin và các chất chuyển hóa Descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng Loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Xử lý khi quá liều

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Loratadin không bị
loại bằng thẩm tách máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Lorasweet đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

  • Loratadin là thuốc kháng Histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H, thế hệ thứ hai (không an thần).
  • Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc đị ứng do giải phóng Histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến Histamin. Tuy nhiên Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng Histamin nặng như choáng phản vệ. Thuốc kháng Histamin không có vai trò trong điều trị hen.
  • Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng Histamin thuộc thế hệ thứ hai khác.

Đặc tính dược động học:

  • Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (Descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. Nửa đời thải trừ của Loratadin là 17 giờ và của Descarboethoxyloratadin là 19 giờ.
  • Sau khi uống Loratadin, tác dụng kháng Histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 – 4 giờ, đạt tối đa sau 8 – 12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Lorasweet tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lorasweet vào thời điểm này.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Lorasweet:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Lorasweet 10mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Lorasweet 10mg Loratadin ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Lorasweet bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lorasweet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lorasweet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here