Thuốc Lorista 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61
Lorista 50

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lorista 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lorista 50 là gì?

Thuốc Lorista 50 là thuốc ETC được dùng trong điều trị tăng huyết áp

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Lorista 50

Dạng trình bày

Thuốc Lorista 50 được bào chế thành dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 14 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VN-18882-15

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Lorista 50 là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Lorista 50 sản xuất tại CÔNG TY Krka, d. d., Novo mesto – Slovenia

Thành phần của thuốc Lorista 50

Mỗi viên chứa:

  • 50,0 mg kali losartan
  • Tá được: Cellactose, tinh bột biến tính, tinh bột ng6, cellulose vi tinh thể, silica colloidal
    anhydrous, magnesi stearat, hypromellose, talc, propylen glycol, titan dioxid E 171.

Công dụng của Lorista 50 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Lorista 50 được dùng điều trị

  • Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE. Losartan đang được thử nghiệm trong điều trị . Đây là lợi điểm lớn của các loại đối kháng thụ thể angiotensin, nên cũng có thể dùng điều trị suy tim giống như các chỉ định của thuốc ức chế ACE.tamin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Lorista 50 dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Lorista 50 theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp. Liều khởi đầu
    của losartan thường dùng cho người lớn là 50 mg mỗi ngày; có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn
    (thí dụ 25 mg mỗi ngày) cho người bệnh có khả năng mất dịch trong lòng mạch, kể cả người
    đang dùng thuốc lợi tiểu, hoặc
  • Liều duy trì thông thường là 25 – 100 mg, uống một lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày, Không
    cần phải thay đổi liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người , kể cả người đang thẩm phân máu.
    Nói chung, nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng, thì cách 1 – 2 tháng một lần
    phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống
  • Nếu dùng losartan đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể thêm thuốc io tiểu liều
    thấp, như hydroclorothiazid. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp
    khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết.
    Có thể uống losartan khi đói hay no.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Lorista 50

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định dùng thuốc cho người mẫn cảm với kali losartan và các thành phần khác của
    thuốc.

Tác dụng phụ

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mắt dần với thời gian.

  • Thường gặp, ADR > 1/100
  • Tim mạch: Hạ huyết áp.
  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng. Mt
  • Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết.
  • Tiêu hóa: ỉa chảy, khó tiêu.
  • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.
  • Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.
  • Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).
  • Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Tim mạch: Hạ huyết áp thể đứng, đau ngực, blốc A – V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang,
    nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
  • Thần kinh trung ương: Lo âu, mắt điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn
    giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
  • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vét bam, ngoai
    ban.
  • Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
  • Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm.
  • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
  • Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.
  • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
  • Tai: Ù tai.
  • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quán, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở
  • họng.
  • Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Cần phải giám sát đặc biệt và/hoặc giảm liều ở người bệnh mắt nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp. Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin và urê huyết) và cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị.
  • Người bệnh suy gan phải dùng liều thấp hơn.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:các nghiên cứu trên động vật với losartan đã cho thấy có tổn thương và tử vong trên thai và trẻ sơ sinh, cơ chế tác động được cho là do tác dụng trên hệ thống renin-angiotensin. Losartan chống chỉ định trong thai kỳ, nên ngừng dùng losartan nếu phát hiện có thai.
  • Thời kỳ cho con bú: chưa được biết rõ losartan có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết trong sữa và do kha năng xảy ra tác dụng ngoại ý của losartan trên trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng thuốc tùy vào tắm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có các tác dụng trên
    thần kinh trung ương.

Xử lý quá liều

– Ngừng điều trị và theo dõi người bệnh chặt chẽ.
– Nếu có quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
– Thẩm phân máu không thể loại bỏ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính ra khỏi vòng tuần hoàn.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Lorista 50 còn đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Lorista 50 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Lorista 50 nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Lorista 50 có hạn sử dụng 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Lorista 50 có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lorista 50 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Lorista 50

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lorista 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lorista 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here