Thuốc Losagen 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
242

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Losagen 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Losagen 100 là gì?

Thuốc Losagen 100 là thuốc ETC được dùng trong giảm đau và điều trị cao huyết áp

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Losagen 100

Dạng trình bày

Thuốc Losagen 100 được bào chế thành dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VN-19475-15

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Losagen 100 là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Losagen 100 sản xuất tại CÔNG TY HETERO LABS LIMITED, – Ấn Độ

Thành phần của thuốc Losagen 100

  •  Mỗi viên nén bao phim chứa: Losartan kali Ph.Eur 100 mg
  • Tá dược: Microcrystalline cellulose (PH 102), lactose monohydrate, microcrystalline cellulose (PH
    200), starch pregelatinized, low-substituted hydroxy propyl cellulose, crospovidone, magnesium
    stearate, opadry white 03A58705.

Công dụng của Losagen 100 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Losagen 100 được dùng điều trị

  • : Losartan kali được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng thuốc này riêng
    rẽ hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, bao gồm thuốc lợi tiểu.
  • Với bệnh nhân tăng huyết áp có Losartan kali được chỉ định để làm giảm nguy cơ ở bệnh nhân tăng huyết áp và có phì đại tâm thất trái, nhưng có bằng chứng là lợi
    ích này không áp dụng được cho bệnh nhân da đen.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Losagen 100 dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Losagen 100 theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Bệnh nhân tăng huyết áp người lớn: Có thể dùng losartan kali với các thuốc chống tăng huyết áp
    khác và cùng hoặc không cùng với thức-ăn. Việc định liều phải tùy theo từng bệnh nhân. Liều bắt
    đầu thường dùng của losartan kali là mỗi lần 50 mg, ngày 1 lần, với 25 mg dùng cho bệnh nhân có
    thể bị mất nước (vi dụ: bệnh nhân điều trị với thuốc. lợi tiểu và bệnh nhân có tiền sử suy gan).
    Losartan kali có thể dùng l hoặc 2 lần mỗi ngày với tổng liều mỗi ngày xê dịch từ 25 mg dén 100
    mg. Nếu tác dụng chống tăng huyết áp đo được ở mức tối thiểu khi dùng thuốc ngày một lần không
    đầy đủ, chế độ ding thuốc ngày 2 lần với cùng tổng liều mỗi ngày hoặc sự tăng liều có thể cho kết
    quả tốt hơn. Losartan có tác dụng đáng kể trong vòng ] tuần, nhưng trong một số nghiên cứu tác
    dụng tối đa xuất hiện trong 3-6 tuần. Nếu huyết áp không được kiểm soát bởi losartan kali dùng
    riêng lẻ, có thể dùng thêm một liều thấp thuốc lợi tiểu.
  • Hydroclorothiazid đã được chứng minh có tác dụng cộng thêm. Không cần phải hiệu chính liều bắt đầu đối với bệnh nhân cao tuổi hoặc đối với bệnh nhân suy thận, kế cả bệnh nhân được thẩm tách máu.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp trẻ em 26 tuổi: Liều bắt đầu thường dùng được khuyến cáo là 0, ,7mg/kg
    mỗi lần, ngày 1 lần (tới tổng cộng 50 mg) dùng dưới đạng viên nén hoặc dịch treo (xempha chế
    dịch treo). Liều lượng được hiệu chỉnh theo đáp ứng của huyết áp. Chưa nghiên cứu các liều trên
    1,4 mg/kg (hoặc quá 100 mg) mỗi ngày trên bệnh nhân trẻ em.
  • Không khuyến cáo dùng losartan kali cho bệnh nhân trẻ em < 6 tuổi hoặc cho bệnh nhân trẻ em có
    tốc độ lọc tiểu cầu thận < 30 ml/phút/173 mổ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Losagen 100

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân vô niệu
  • Không dùng thuốc này cho trẻ em vì không có kinh nghiệm sử dụng thuốc này cho trẻ em.
  • Quá mẫn với dẫn xuất sulfonamid.
  • Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Phân lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.

Phần lớn tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dẫn với thời gian.

  • Thường gặp, ADR>1/100
  • Tim mạch: Hạ huyếtáp.
  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.
  • Nội tiết— chuyển hóa: Tăng kali huyết.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.
  • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit
  • Thần kinh cơ- xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.
  • Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).
  • Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mỗi, viêm xoang.
  • Ít gặp, 1⁄1000 <ADR<1/100
  • Tìm mạch: Hạ huyết á áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim
    nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
  • Thần kinh trung ương: Lo âu, mắt điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rỗi loạn giấc
    ngủ, sốt, chóng mặt.
  • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mé day, vết bằm, ngoại ban.
  • Nội tiết ~ chuyển hóa: Bệnh gút.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
  • Sinh dục-tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm.
  • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bulirubin.
  • Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xương cơ.
  • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mat.
  • Tai: Ù tai.
  • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu họng.
  • Các tác dụng khác: toát mồ hôi.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Quá mẫn cảm: Phù mạch.
    Suy giảm chức năng gan: Dựa trên các dữ liệu dược động học chứng minh một cách có ý nghĩa sự
    tăng nồng độ losartan trong huyết tương ở bệnh nhân xơ gan, cần xem xét việc dùngtmu liệu thấp
    hơn đối với bệnh nhân suy gan.
  • Suy giảm chức năng thận: Là hậu quả của sự ức chế hệ renin-angiotensin–aldosteron, cắc thay đổi
    về chức năng thận đã được báo cáo ở các cá nhân nhậy cảm được điều trị với losartan kali, ờ một số
    bệnh nhân, các thay đỗi này về chức năng thận có thể phục hồi khi ngừng trị liệu. Ở bệnh nhân mà
    chức năng thận có thể phụ thuộc vào hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ, bệnh
    nhân có suy tim sung huyết nặng), trị liệu với thuốc ức chế enzym chuyên để angiotensin đã kết hợp với giảm niệu và/hoặc nitơ-huyết tiến triển và (một cách hiếm) với suy thận cấp tính và/hoặc tử
    vong. Các hậu quả tương tự đã được báo cáo với losartan kali. Trong các nghiên cứu với thuốc ức
    chế enzym chuyền đổi angiotensin ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, sự tăng
    creatinin trong huyết thanh hoặc nitơ ure máu (BUN) đã được báo cáo. Các tác dụng tương tự đã
    được báo cáo với losartan kali, ở một số bệnh nhân, các tác dụng này có thể phục hồi khi ngừng trị
    liệu

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Dùng các thuốc có tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin trong ba tháng
    giữa và ba tháng cuối thai kỳ có thể. Bây ít nước ối, hạ huyết áp, á vô niệu, thiếu niệu, biến dạng sọ
    mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có
    liên quan đến nguy cơ của thai nhỉ, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng
    sớm càng tốt,
  • Thời kỳ cho con bú: Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng
    ké losartan và chất chuyên hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột công. Do tiềm năng có
    hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm
    quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Losartan co thé gây nhức đầu hoặc choáng váng. Bệnh nhân cân lưu ý khi lái xe hoặc vận hành máy
    móc.

Xử lý quá liều

Đã quan sát thấy tỷ lệ chết có ý nghĩa ở chuột nhắt và chuột cống sau khi cho uống 1.000
mg/kg và 2.000 mg/kg, tương ứng,gap khoang 44 va 170 lần liều tối đa cho người được khuyến
cáo trên cơ sở mg/m’. Có ít dữ liệu về quá liều trên người. Các biểu hiện có khả năng xảy ra nhiều
nhất của quá liều là giảm huyết áp và nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm có thể xảy ra do kích thích
thần kinh đối giao cảm (thần kinh phế vị. Nếu giảm huyết áp triệu chứng xảy ra, tiến hành điều trị
hỗ trợ. Không thể loại bỏ losartan và chất chuyên hóa có hoạt tính bằng thâm tách máu.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Losagen 100 còn đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Losagen 100 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Losagen 100 nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Losagen 100 có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Losagen 100 có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Losagen 100 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Losagen 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Losagen 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here