Thuốc Losartan 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
57

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Losartan 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Losartan 25mg là gì?

Thuốc Losartan 25mg là thuốc ETC được dùng trong điều trị tăng huyết áp

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Losartan 25mg

Dạng trình bày

Thuốc Losartan 25mg được bào chế thành dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VD-20264-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Losartan 25mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Losartan 25mg sản xuất tại CÔNG TY cổ phần DƯỢC PHẨM TV.PHARM. – Việt Nam

Thành phần của thuốc Losartan 25mg

– Losartan potassium
– Tá dược (Lactose,Tinh bột mì, Avicel, PVP,DST, Magnesi‘stearat, ‘HPMC, PEG6000, Titan oxyd, Talc,
Màu đỏ oxyd sắt, Màu 6 Erythrosin, Màu vàng sunset lakes, ) 1 viên

Công dụng của Losartan 25mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Losartan 25mg được dùng điều trị

  •  Điều trị : cóthể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Losartan 25 mg dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Losartan 25 mg theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp
  • Liều khởi đầu uống 50mg/ngày
  • Liều duy trì 25mg-100mg/ngày

Lưu ý đối với người dùng thuốc Losartan 25 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.
* Thường gặp:
– Tim mạch: Hạ huyết áp
– Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.
– Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết.
– Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.
– Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.
– Thần kinh cơ – xương: đau lưng, đau chân, đau cơ
– Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao)
– Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.
* Ít gặp:
– Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A – V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim
nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
– Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt,
chóng mặt.
– Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.
– Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút
– Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đẩy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
– Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.
– Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.
– Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
– Tai: Ù tai
– Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê
– Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.
– Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Gần phải giám sát đặc biệt và/hoặc giảm tiểu ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu
    bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp. Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin huyết) và cần được giám sát chặt chế trong điều trị.
  • Người bệnh suy gan phải dùng liều thấp hơn

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng Iosartan càng sớm càng tốt
  • Thời kỳ cho con bú: – Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  •  Losartan có thể gây choáng váng, chóng mặt do đó không được dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

  • Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ, Cả losartanva chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Losartan 25 mg còn đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Losartan 25 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Losartan 25 mg nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Losartan 25 mg có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Losartan 25 mg có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Losartan 25 mg vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Losartan 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Losartan 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here