Thuốc Losartan AL 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
79
Thuốc Losartan AL 25mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Losartan AL 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Losartan AL 50mg là gì?

Thuốc Losartan AL 50mg là thuốc ETC – dùng trong điều trị tăng huyết áp, bệnh thận, suy timnhồi máu cơ tim.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Losartan AL 50mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Losartan AL 50mg được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên và hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Losartan AL 50mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Losartan AL 50mg được đăng kí dưới số VD-21106-14

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Losartan AL 50mg được sản xuất tại công ty TNHH LD STADA – VIỆT NAM.

Thành phần của thuốc Losartan AL 50mg

Losartan Kali 50mg.

Tá dược vừa đủ (Lactose Monohydrat, tinh bột tiền hồ hóa, Microcrystallin Cellulose, Colloidal Silica khan, Magnesi Stearat, Opadry trắng, sáp Carnauba) trong 1 viên.

Công dụng của Losartan AL 50mg trong việc điều trị bệnh

Losartan AL 50mg được chỉ định để làm giảm triệu chứng:

– Tăng huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân bị ho khi dùng thuốc ức chế men chuyển Angiotensin và làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân có phì đại tâm thất trái.

– Bệnh thận ở những bệnh nhân bị tiểu đường (Creatinin huyết thanh trong khoảng từ 1,3 – 3,0 mg/dl & bệnh nhân <60 kg và 1,5 – 3,0 mg/dl ở nam giới > 60 kg và protein niệu).

– Thuốc cũng được dùng trong trường hợp suy tim và nhồi máu cơ tim.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Losartan AL 50mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Losartan AL 50mg được dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Liều dùng

Tăng huyết áp

– Người lớn:

  • Liều thường dùng 50 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị khoảng 3 – 6 tuần.
  • Liều khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày được dùng cho bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch. Liều này cũng thích hợp cho bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận.

– Trẻ em:

Từ 6 tuổi trở lên bị tăng huyết áp dùng liều khởi đầu 0,7 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 50 mg, điều chỉnh liều tùy theo mức độ đáp ứng; liều cao hơn 1,4 mg/ kg hoặc 100 mg/ ngày chưa được nghiên cứu.

Bệnh thận ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2

Liều khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày, tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Losartan AL 50mg

Chống chỉ định

Thuốc Losartan AL 50mg chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân quá mẫn với Losartan Kali hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp

– Tim mạch: Hạ huyết áp.

– Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.

– Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết.

– Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.

– Huyết học: Hạ nhẹ Hemoglobin và Hematocrit.

– Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.

– Thận: Hạ Acid uric huyết (khi dùng liều cao).

– Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp

– Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

– Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.

– Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

– Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút.

– Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

– Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.

– Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ Bilirubin.

– Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau cánh tay, hông, vai và đầu gối, phù khớp, đau nhức xơ, yếu cơ.

– Mắt: Nhìn mờ, nóng rát và nhức mắt, viêm kết mạc, giảm thị lực.

– Tai: Ù tai.

– Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

– Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Khi sử dụng trong quý hai và quý ba của thai kỳ, các thuốc có tác dụng trực tiếp trên hệ thống Renin-angiotensin có thể gây thương tổn, thậm chí gây tử vong cho thai nhi đang phát triển. Ngưng dùng Losartan càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.

Sử dụng thuốc Losartan AL 50mg ở phụ nữ cho con bú

Do khả năng tác dụng có hại cho trẻ đang bú mẹ nên cần phải quyết định xem nên ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Xử lý khi quá liều

– Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện hay gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị).

– Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ. Không thể loại bỏ Losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Losartan AL 50mg đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính của thuốc ngăn chặn tác động gây co mạch và gây tiết Aldosteron của Angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc sự gắn kết giữa Angiotensin II và thụ thể AT1 có trong nhiều mô (ví dụ: cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận).

Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn Losartan từ 10 – 40 lần theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1.

Cả Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc đều không ức chế ACE (Kininase II, men chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II và phân huỷ Bradykinin), chúng cũng không gắn kết hay ngăn chặn các thụ thể các Hormon khác hay các kênh ion có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hệ tim mạch.

Đặc tính dược động học:

Losartan được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa khi uống nhưng bị chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu dẫn đến sinh khả dụng toàn thân chỉ khoảng 33%. Thuốc được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính thuộc dẫn xuất Acid Carboxylic là E-3174 (EXP-3174), chất này có hoạt tính dược lý mạnh hơn Losartan, một số chất chuyển hóa không có hoạt tính cũng được tạo thành. Sự chuyển hóa chủ yếu do các Isoenzym của Cytochrom P450 là CYP2C9 và CYP3A4. Sau một liều uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của Losartan đạt được trong vòng 1 giờ và của E-3174 đạt được trong khoảng 3 – 4 giờ.

Cả Losartan và E-3174 gắn kết Protein huyết tương hơn 98%. Losartan được bài tiết trong nước tiểu và trong phân qua ống mật dưới dạng không đổi và dạng các chất chuyển hóa. Sau khi uống, khoảng 4% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi và khoảng 6% bài tiết ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ cuối cùng của Losartan là khoảng từ 1,5 – 2,5 giờ và của E3174 là khoảng từ 3 – 9 giờ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Losartan AL 50mg tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Losartan AL 50mg vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Losartan AL 25mg

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese Health: Thuốc losartan công dụng, cách dùng & Liều dùng

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Losartan AL 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Losartan AL 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here